- Saṁyutta Nikāya 34.17
- 1. Jhānavagga
Bản dịch
SN 34.17 — Kinh Cung Kính Lấy Nhập Định Làm Gốc
Samāpattimūlakasakkaccasutta
(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về thận trọng”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 34.17
- 1. Absorption
Entering and Carefulness
17. Kinh Cung Kính Lấy Nhập Định Làm Gốc.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, jhāyī. Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ samāpattikusalo hoti, na samādhismiṁ sakkaccakārī. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ sakkaccakārī hoti, na samādhismiṁ samāpattikusalo. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī neva samādhismiṁ samāpattikusalo hoti, na ca samādhismiṁ sakkaccakārī. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ samāpattikusalo ca hoti, samādhismiṁ sakkaccakārī ca. Tatra …pe… pavaro cā”ti.
Sattarasamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these four meditators. What four?
One meditator is skilled in entering immersion but not in practicing carefully for it. …”
678. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người hành thiền này. Bốn hạng nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người hành thiền thiện xảo về việc nhập định, nhưng không phải là người thực hành định một cách cung kính. Lại nữa, này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người hành thiền là người thực hành định một cách cung kính, nhưng không thiện xảo về việc nhập định. Lại nữa, này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người hành thiền không thiện xảo về việc nhập định, cũng không phải là người thực hành định một cách cung kính. Lại nữa, này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người hành thiền thiện xảo cả về việc nhập định, và là người thực hành định một cách cung kính. Trong số ấy... là bậc cao tột.” (Kinh thứ mười bảy).