- Saṁyutta Nikāya 26.10
- 1. Uppādavagga
Bản dịch
SN 26.10 — Kinh Uẩn
Khandhasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 26.10
- 1. Arising
The Aggregates
10. Kinh Uẩn
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo kho, bhikkhave, rūpassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṁ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo. Yo vedanāya … yo saññāya … yo saṅkhārānaṁ … yo viññāṇassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṁ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo. Yo ca kho, bhikkhave, rūpassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṁ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo. Yo vedanāya … yo saññāya … yo saṅkhārānaṁ … yo viññāṇassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṁ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti.
Dasamaṁ.
Uppādavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
At Sāvatthī.
“Mendicants, the arising, continuation, and manifestation and regeneration of form is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death. The arising, continuation, and manifestation and regeneration of feeling, perception, choices, and consciousness is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death. The cessation, settling, and disappearance of form is the cessation of suffering, the settling of diseases, and the disappearance of old age and death. The cessation, settling, and disappearance of feeling, perception, choices, and consciousness is the cessation of suffering, the settling of diseases, and the disappearance of old age and death.”
321. Tại Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, sự sanh khởi, sự tồn tại, sự tái sanh mới, sự biểu hiện của sắc, đó là sự sanh khởi của khổ, sự tồn tại của các bệnh hoạn, sự biểu hiện của già và chết. Sự sanh khởi của thọ... của tưởng... của các hành... sự sanh khởi, sự tồn tại, sự tái sanh mới, sự biểu hiện của thức, đó là sự sanh khởi của khổ, sự tồn tại của các bệnh hoạn, sự biểu hiện của già và chết. Và này các Tỳ khưu, sự đoạn diệt, sự lắng dịu, sự biến mất của sắc, đó là sự đoạn diệt của khổ, sự lắng dịu của các bệnh hoạn, sự biến mất của già và chết. Sự đoạn diệt của thọ... của tưởng... của các hành... sự đoạn diệt, sự lắng dịu, sự biến mất của thức, đó là sự đoạn diệt của khổ, sự lắng dịu của các bệnh hoạn, sự biến mất của già và chết.” Kinh thứ mười.
Cakkhu rūpañca viññāṇaṁ, phasso ca vedanāya ca; Saññā ca cetanā taṇhā, dhātu khandhena te dasāti.
Mắt, Sắc, và Thức, Xúc và với Thọ; Tưởng, Tư, Ái, Giới, với Uẩn là mười kinh.
Uppādasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on arising are complete.
Tương Ưng Sanh Khởi đã hoàn tất.