- Saṁyutta Nikāya 22.48
- 5. Attadīpavagga
Bản dịch
SN 22.48 — Kinh Uẩn
Khandhasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng năm uẩn và năm thủ uẩn, hãy lắng nghe …
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là năm uẩn?
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, phàm có sắc gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; đây gọi là sắc uẩn.
Vi-n 6-8. Này các Tỷ-kheo, phàm có thọ gì … phàm có tưởng gì … phàm có các hành gì …
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, phàm có thức gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; đây gọi là thức uẩn.
Vi-n 10 Những cái này, này các Tỷ-kheo, được gọi là năm uẩn.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là năm thủ uẩn?
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, phàm có sắc gì quá khứ vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại … hoặc xa hay gần, có lậu hoặc, được chấp thủ; đây gọi là sắc thủ uẩn.
Vi-n 13-15. Này các Tỷ-kheo, phàm có thọ gì … phàm có tưởng gì … phàm có các hành gì …
Vi-n 16 Này các Tỷ-kheo, phàm có thức gì, quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần, có lậu hoặc, được chấp thủ; đây gọi là thức thủ uẩn.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là năm thủ uẩn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.48
- 5. Be Your Own Island
Aggregates
6. Kinh Uẩn
Sāvatthinidānaṁ.
“Pañca, bhikkhave, khandhe desessāmi, pañcupādānakkhandhe ca. Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, pañcakkhandhā?
Yaṁ kiñci, bhikkhave, rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, ayaṁ vuccati rūpakkhandho.
Yā kāci vedanā …pe…
yā kāci saññā …
ye keci saṅkhārā atītānāgatapaccuppannā ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikā vā sukhumā vā …pe… ayaṁ vuccati saṅkhārakkhandho.
Yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, ayaṁ vuccati viññāṇakkhandho.
Ime vuccanti, bhikkhave, pañcakkhandhā.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you the five aggregates and the five grasping aggregates. Listen …
And what are the five aggregates?
Any kind of form at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near: this is called the aggregate of form.
Any kind of feeling at all …
Any kind of perception at all …
Any kind of choices at all …
Any kind of consciousness at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near: this is called the aggregate of consciousness.
These are called the five aggregates.
48. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng về năm uẩn và năm thủ uẩn. Các ông hãy lắng nghe. Và này các Tỳ khưu, thế nào là năm uẩn? Này các Tỳ khưu, bất cứ sắc nào, dù là quá khứ, vị lai, hay hiện tại, bên trong hay bên ngoài, thô hay tế, hèn kém hay cao thượng, xa hay gần, đây được gọi là sắc uẩn. Bất cứ thọ nào… (tương tự)… bất cứ tưởng nào… bất cứ các hành nào, dù là quá khứ, vị lai, hay hiện tại, bên trong hay bên ngoài, thô hay tế… (tương tự)… đây được gọi là hành uẩn. Bất cứ thức nào, dù là quá khứ, vị lai, hay hiện tại, bên trong hay bên ngoài, thô hay tế, hèn kém hay cao thượng, xa hay gần, đây được gọi là thức uẩn. Này các Tỳ khưu, những thứ này được gọi là năm uẩn.”
Katame ca, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā?
Yaṁ kiñci, bhikkhave, rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ …pe… yaṁ dūre santike vā sāsavaṁ upādāniyaṁ, ayaṁ vuccati rūpupādānakkhandho.
Yā kāci vedanā …pe… yā dūre santike vā sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati vedanupādānakkhandho.
Yā kāci saññā …pe… yā dūre santike vā sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati saññupādānakkhandho.
Ye keci saṅkhārā …pe… sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati saṅkhārupādānakkhandho.
Yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ …pe… yaṁ dūre santike vā sāsavaṁ upādāniyaṁ, ayaṁ vuccati viññāṇupādānakkhandho.
Ime vuccanti, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
And what are the five grasping aggregates?
Any kind of form at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near, which is accompanied by defilements and fuels grasping: this is called the grasping aggregate of form.
Any kind of feeling at all …
Any kind of perception at all …
Any kind of choices at all …
Any kind of consciousness at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near, which is accompanied by defilements and fuels grasping: this is called the grasping aggregate of consciousness.
These are called the five grasping aggregates.”
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là năm thủ uẩn? Này các Tỳ khưu, bất cứ sắc nào, dù là quá khứ, vị lai, hay hiện tại… (tương tự)… xa hay gần, có lậu hoặc, là đối tượng của thủ, đây được gọi là sắc thủ uẩn. Bất cứ thọ nào… (tương tự)… xa hay gần, có lậu hoặc, là đối tượng của thủ, đây được gọi là thọ thủ uẩn. Bất cứ tưởng nào… (tương tự)… xa hay gần, có lậu hoặc, là đối tượng của thủ, đây được gọi là tưởng thủ uẩn. Bất cứ các hành nào… (tương tự)… có lậu hoặc, là đối tượng của thủ, đây được gọi là hành thủ uẩn. Bất cứ thức nào, dù là quá khứ, vị lai, hay hiện tại… (tương tự)… xa hay gần, có lậu hoặc, là đối tượng của thủ, đây được gọi là thức thủ uẩn. Này các Tỳ khưu, những thứ này được gọi là năm thủ uẩn.” (Kinh) thứ sáu.