- Saṁyutta Nikāya 22.25
- 3. Bhāravagga
Bản dịch
SN 22.25 — Kinh Dục Tham
Chandarāgasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Dục và tham (chandaràga) đối với sắc, này các Tỷ-kheo, hãy từ bỏ nó. Như vậy, sắc ấy sẽ được đoạn trừ, nhổ tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai.
Vi-n 4 Dục và tham đối với thọ, này các Tỷ-kheo, hãy từ bỏ nó. Như vậy, thọ ấy sẽ được đoạn trừ, nhổ tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai.
Vi-n 5 Dục và tham đối với tưởng …
Vi-n 6 Dục và tham đối với các hành …
Vi-n 7 Dục và tham đối với thức, này các Tỷ-kheo, hãy từ bỏ nó. Như vậy, thức ấy sẽ được đoạn trừ, nhổ tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.25
- 3. The Burden
Desire and Greed
4. Kinh Dục Tham
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, rūpasmiṁ chandarāgo taṁ pajahatha. Evaṁ taṁ rūpaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
Yo vedanāya chandarāgo taṁ pajahatha. Evaṁ sā vedanā pahīnā bhavissati ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā. Yo saññāya chandarāgo taṁ pajahatha. Evaṁ sā saññā pahīnā bhavissati ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā. Yo saṅkhāresu chandarāgo taṁ pajahatha. Evaṁ te saṅkhārā pahīnā bhavissanti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā. Yo viññāṇasmiṁ chandarāgo taṁ pajahatha. Evaṁ taṁ viññāṇaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhamman”ti.
Catutthaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, give up desire and greed for form. Thus that form will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
Give up desire and greed for feeling … perception … choices … consciousness. Thus that consciousness will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.”
25. Nhân duyên ở Sāvatthī. Này các Tỳ khưu, dục tham nào đối với sắc, các ông hãy từ bỏ nó. Như vậy, sắc ấy sẽ được từ bỏ, bị cắt đứt tận gốc rễ, được làm cho như thân cây thốt nốt bị chặt ngọn, được làm cho không thể hiện hữu trở lại, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Dục tham nào đối với thọ, các ông hãy từ bỏ nó. Như vậy, thọ ấy sẽ được từ bỏ, bị cắt đứt tận gốc rễ, được làm cho như thân cây thốt nốt bị chặt ngọn, được làm cho không thể hiện hữu trở lại, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Dục tham nào đối với tưởng, các ông hãy từ bỏ nó. Như vậy, tưởng ấy sẽ được từ bỏ, bị cắt đứt tận gốc rễ, được làm cho như thân cây thốt nốt bị chặt ngọn, được làm cho không thể hiện hữu trở lại, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Dục tham nào đối với các hành, các ông hãy từ bỏ nó. Như vậy, các hành ấy sẽ được từ bỏ, bị cắt đứt tận gốc rễ, được làm cho như thân cây thốt nốt bị chặt ngọn, được làm cho không thể hiện hữu trở lại, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Dục tham nào đối với thức, các ông hãy từ bỏ nó. Như vậy, thức ấy sẽ được từ bỏ, bị cắt đứt tận gốc rễ, được làm cho như thân cây thốt nốt bị chặt ngọn, được làm cho không thể hiện hữu trở lại, có pháp không sanh khởi trong tương lai. (Kinh) thứ tư.