- Saṁyutta Nikāya 22.149
- 14. Kukkuḷavagga
Bản dịch
SN 22.149 — Kinh Quán Vô Ngã
Anattānupassīsutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.149
- 14. Burning Chaff
Observing Not-Self
14. Kinh Quán Vô Ngã
Sāvatthinidānaṁ.
“Saddhāpabbajitassa, bhikkhave, kulaputtassa ayamanudhammo hoti—yaṁ rūpe anattānupassī vihareyya. Vedanāya … saññāya … saṅkhāresu … viññāṇe anattānupassī vihareyya. Anattānupassī viharanto, vedanāya … saññāya … saṅkhāresu … viññāṇe anattānupassī viharanto rūpaṁ parijānāti, vedanaṁ …pe… saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ parijānāti. So rūpaṁ parijānaṁ vedanaṁ parijānaṁ saññaṁ parijānaṁ saṅkhāre parijānaṁ viññāṇaṁ parijānaṁ parimuccati rūpamhā, parimuccati vedanāya, parimuccati saññāya, parimuccati saṅkhārehi, parimuccati viññāṇamhā, parimuccati jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi; ‘parimuccati dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
Cuddasamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, when a gentleman has gone forth out of faith, this is what’s in line with the teaching. They should meditate observing not-self in form, feeling, perception, choices, and consciousness. … They’re freed from suffering, I say.”
149. Nhân duyên ở Sāvatthī. Này các Tỷ kheo, đối với thiện nam tử đã xuất gia với đức tin, đây là pháp tùy pháp: vị ấy nên trú trong việc quán vô ngã ở sắc. Ở thọ... ở tưởng... ở các hành... ở thức, vị ấy nên trú trong việc quán vô ngã. Vị ấy, đang trú trong việc quán vô ngã (ở sắc), ở thọ... ở tưởng... ở các hành... ở thức, vị ấy liễu tri sắc, liễu tri thọ... tóm tắt... liễu tri tưởng... liễu tri các hành... liễu tri thức. Vị ấy, do liễu tri sắc, liễu tri thọ, liễu tri tưởng, liễu tri các hành, liễu tri thức, được giải thoát khỏi sắc, được giải thoát khỏi thọ, được giải thoát khỏi tưởng, được giải thoát khỏi các hành, được giải thoát khỏi thức, được giải thoát khỏi sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Ta nói rằng: ‘Vị ấy được giải thoát khỏi khổ đau’. (Kinh) thứ mười bốn.
Kukkuḷavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Than Cháy, thứ mười bốn.
Kukkuḷā tayo aniccena, dukkhena apare tayo; Anattena tayo vuttā, kulaputtena dve dukāti.
Than Cháy, ba kinh về Vô Thường, ba kinh khác về Khổ; Ba kinh được nói về Vô Ngã, với Thiện Nam Tử là hai cặp.