Như 3 kinh trên, chỉ khác làvô ngã thay thế chokhổ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.
Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Ngôn ngữ
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Saṁyutta Nikāya 22.143
14. Kukkuḷavagga
Anattasutta
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, anattā; tatra vo chando pahātabbo. Ko ca, bhikkhave, anattā? Rūpaṁ, bhikkhave, anattā; tatra vo chando pahātabbo. Vedanā anattā … saññā … saṅkhārā … viññāṇaṁ anattā; tatra vo chando pahātabbo. Yo, bhikkhave, anattā; tatra vo chando pahātabbo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
Linked Discourses 22.143
14. Burning Chaff
Not-Self
At Sāvatthī.
“Mendicants, you should give up desire for what is not-self. …”
143. Nhân duyên ở Sāvatthī. Này các Tỷ kheo, cái gì là vô ngã, ở nơi ấy các ngươi phải đoạn tận dục. Và này các Tỷ kheo, cái gì là vô ngã? Này các Tỷ kheo, sắc là vô ngã, ở nơi ấy các ngươi phải đoạn tận dục. Thọ là vô ngã... tưởng... các hành... thức là vô ngã, ở nơi ấy các ngươi phải đoạn tận dục. Này các Tỷ kheo, cái gì là vô ngã, ở nơi ấy các ngươi phải đoạn tận dục. (Kinh) thứ tám.