- Saṁyutta Nikāya 22.135
- 13. Avijjāvagga
Bản dịch
SN 22.135 — Kinh Koṭṭhika thứ ba
Tatiyakoṭṭhikasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên như trên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Vô minh, vô minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Và thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là vô minh?
Vi-n 4 —Ở đây, thưa Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ sắc, không biết rõ sắc tập khởi, không biết rõ sắc đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 5-7. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 8 … không biết rõ thức, không biết rõ thức tập khởi, không biết rõ thức đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 9 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh.
Vi-n 10 Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Minh, minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là minh?
Vi-n 11 —Ở đây, này Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sắc, biết rõ sắc tập khởi, biết rõ sắc đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 12-14. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 15 … biết rõ thức, biết rõ thức tập khởi, biết rõ thức đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 16 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.135
- 13. Ignorance
With Koṭṭhita (3rd)
10. Kinh Koṭṭhika thứ ba
Taññeva nidānaṁ. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. Katamā nu kho, āvuso, avijjā; kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
The same setting. Sāriputta said to Mahākoṭṭhita:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘ignorance’. What is ignorance? And how is an ignoramus defined?”
135. Cũng cùng nhân duyên ấy. Ngồi một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Mahākoṭṭhika rằng: “Thưa hiền hữu Koṭṭhika, người ta nói: ‘vô minh, vô minh’. Thưa hiền hữu, vô minh là gì, và với chừng nào thì một người được xem là đã đạt đến vô minh?”
“Idhāvuso, assutavā puthujjano rūpaṁ nappajānāti, rūpasamudayaṁ nappajānāti, rūpanirodhaṁ nappajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti. Vedanaṁ nappajānāti …pe… saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ nappajānāti, viññāṇasamudayaṁ nappajānāti, viññāṇanirodhaṁ nappajānāti, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
“Reverend, it’s when an unlearned ordinary person doesn’t understand form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. They don’t understand feeling … perception … choices … consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
This is called ignorance. And this is how an ignoramus is defined.”
“Này hiền hữu, ở đây, kẻ phàm phu ít nghe không tuệ tri sắc, không tuệ tri sự sanh khởi của sắc, không tuệ tri sự đoạn diệt của sắc, không tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc. Không tuệ tri thọ… tưởng… các hành… không tuệ tri thức, không tuệ tri sự sanh khởi của thức, không tuệ tri sự đoạn diệt của thức, không tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức. Này hiền hữu, đây được gọi là vô minh; và với chừng ấy, người ấy được xem là đã đạt đến vô minh.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. Katamā nu kho, āvuso, vijjā; kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpaṁ pajānāti, rūpasamudayaṁ pajānāti, rūpanirodhaṁ pajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti. Vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ pajānāti, viññāṇasamudayaṁ pajānāti, viññāṇanirodhaṁ pajānāti, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Dasamaṁ.
When he said this, Venerable Sāriputta said to him:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘knowledge’. What is knowledge? And how is a knowing one defined?”
“Reverend, it’s when a learned noble disciple understands form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. They understand feeling … perception … choices … consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
This is called knowledge. And this is how a knowing one is defined.”
Khi được nói như vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Mahākoṭṭhika rằng: “Thưa hiền hữu Koṭṭhika, người ta nói: ‘minh, minh’. Thưa hiền hữu, minh là gì, và với chừng nào thì một người được xem là đã đạt đến minh?” “Này hiền hữu, ở đây, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều tuệ tri sắc, tuệ tri sự sanh khởi của sắc, tuệ tri sự đoạn diệt của sắc, tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc. Tuệ tri thọ… tưởng… các hành… tuệ tri thức, tuệ tri sự sanh khởi của thức, tuệ tri sự đoạn diệt của thức, tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức. Này hiền hữu, đây được gọi là minh; và với chừng ấy, người ấy được xem là đã đạt đến minh.” (Kinh) thứ mười.
Avijjāvaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Vô Minh, thứ mười ba.
Samudayadhamme tīṇi, assādo apare duve; Samudaye ca dve vuttā, koṭṭhike apare tayoti.
Ba kinh về Pháp Sanh Khởi, hai kinh khác về Vị Ngọt; hai kinh được nói về Sanh Khởi, và ba kinh khác về Koṭṭhika.