- Saṁyutta Nikāya 22.117
- 12. Dhammakathikavagga
Bản dịch
SN 22.117 — Kinh Trói Buộc
Bandhanasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không thấy rõ các bậc Thánh … không tu tập pháp các bậc Chân nhân, quán sắc như là tự ngã, hay tự ngã như là có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là kẻ vô văn phàm phu, bị trói buộc bởi các trói buộc của sắc, bị trói buộc bởi các trói buộc nội ngoại, kẻ không thấy bờ bên này, kẻ không thấy bờ bên kia, khi sanh bị trói buộc, khi chết bị trói buộc, khi đi từ đời này qua đời khác bị trói buộc.
Vi-n 4-6. … quán thọ … quán tưởng … quán các hành …
Vi-n 7 Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không thấy rõ các bậc Thánh … không tu tập pháp các bậc Chân nhân, quán thức như là tự ngã, tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là kẻ vô văn phàm phu, bị trói buộc bởi các trói buộc của thức, bị trói buộc bởi các trói buộc của nội ngoại, kẻ không thấy bờ bên này, kẻ không thấy bờ bên kia, khi sanh bị trói buộc, khi chết bị trói buộc, khi đi từ đời này qua đời khác bị trói buộc.
Vi-n 8 Còn vị Ða văn Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, thấy rõ các bậc Thánh … tu tập pháp các bậc Chân nhân, không quán sắc như là tự ngã, hay tự ngã như là có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là vị Ða văn Thánh đệ tử, không bị trói buộc bởi các trói buộc của sắc, không bị trói buộc bởi các trói buộc nội ngoại, vị đã thấy bờ bên này, vị đã thấy bờ bên kia. Ta nói, vị ấy được giải thoát hoàn toàn khỏi đau khổ.
Vi-n 9-11. … Ðối với thọ … với tưởng … với các hành …
Vi-n 12 … không quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Vị như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là vị Ða văn Thánh đệ tử, không bị trói buộc bởi sự trói buộc của thức, không bị trói buộc bởi sự trói buộc nội ngoại; vị đã thấy bờ bên này, đã thấy bờ bên kia. Ta nói, vị ấy đã giải thoát hoàn toàn khỏi đau khổ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.117
- 12. A Dhamma speaker
Shackles
5. Kinh Trói Buộc
Sāvatthinidānaṁ.
“Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī …pe… sappurisadhamme avinīto rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano rūpabandhanabaddho santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati baddho mīyati baddho asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchati.
Vedanaṁ attato samanupassati …pe… vedanāya vā attānaṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano vedanābandhanabaddho santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati baddho mīyati baddho asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchati. Saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ attato samanupassati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano viññāṇabandhanabaddho santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati baddho mīyati baddho asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchati.
At Sāvatthī.
“Mendicants, take an unlearned ordinary person who has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons. They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form. They’re called an unlearned ordinary person who is bound to form, inside and out. They see neither the near shore nor the far shore. They’re born in bonds and die in bonds, and in bonds they go from this world to the next.
They regard feeling … perception … choices … consciousness as self. They’re called an unlearned ordinary person who is bound to consciousness, inside and out. They see neither the near shore nor the far shore. They’re born in bonds and die in bonds, and in bonds they go from this world to the next.
117. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các tỳ khưu, ở đây, kẻ phàm phu ít nghe, không thấy các bậc Thánh… không được rèn luyện trong Chánh pháp của bậc chân nhân, người ấy quán sắc là tự ngã, hoặc tự ngã có sắc, hoặc sắc ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong sắc. Này các tỳ khưu, đây được gọi là kẻ phàm phu ít nghe, bị trói buộc bởi sự trói buộc của sắc, bị trói buộc bởi sự trói buộc bên trong và bên ngoài, không thấy bờ bên này, không thấy bờ bên kia; bị trói buộc mà già, bị trói buộc mà chết, bị trói buộc mà đi từ đời này sang đời khác. Người ấy quán thọ là tự ngã… hoặc tự ngã ở trong thọ. Này các tỳ khưu, đây được gọi là kẻ phàm phu ít nghe, bị trói buộc bởi sự trói buộc của thọ, bị trói buộc bởi sự trói buộc bên trong và bên ngoài, không thấy bờ bên này, không thấy bờ bên kia; bị trói buộc mà già, bị trói buộc mà chết, bị trói buộc mà đi từ đời này sang đời khác. Tưởng… các hành… người ấy quán thức là tự ngã… Này các tỳ khưu, đây được gọi là kẻ phàm phu ít nghe, bị trói buộc bởi sự trói buộc của thức, bị trói buộc bởi sự trói buộc bên trong và bên ngoài, không thấy bờ bên này, không thấy bờ bên kia; bị trói buộc mà già, bị trói buộc mà chết, bị trói buộc mà đi từ đời này sang đời khác.”
Sutavā ca kho, bhikkhave, ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī …pe… sappurisadhamme suvinīto na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sutavā ariyasāvako na rūpabandhanabaddho, na santarabāhirabandhanabaddho, tīradassī, pāradassī; ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
Na vedanaṁ attato …pe… na saññaṁ attato …pe… na saṅkhāre attato …pe… na viññāṇaṁ attato samanupassati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, sutavā ariyasāvako na viññāṇabandhanabaddho, na santarabāhirabandhanabaddho, tīradassī, pāradassī, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
Pañcamaṁ.
A learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons. They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form. They’re called a learned noble disciple who is not bound to form, inside or out. They see the near shore and the far shore. They’re free from suffering, I say.
They don’t regard feeling … perception … choices … consciousness as self. They’re called a learned noble disciple who is not bound to consciousness, inside or out. They see the near shore and the far shore. They’re free from suffering, I say.”
“Còn này các tỳ khưu, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều, thấy các bậc Thánh… được rèn luyện thuần thục trong Chánh pháp của bậc chân nhân, vị ấy không quán sắc là tự ngã, không quán tự ngã có sắc, không quán sắc ở trong tự ngã, không quán tự ngã ở trong sắc. Này các tỳ khưu, đây được gọi là vị Thánh đệ tử có nghe nhiều, không bị trói buộc bởi sự trói buộc của sắc, không bị trói buộc bởi sự trói buộc bên trong và bên ngoài, thấy bờ bên này, thấy bờ bên kia; Ta nói rằng: ‘Vị ấy đã được giải thoát khỏi khổ đau’. Vị ấy không quán thọ là tự ngã… không quán tưởng là tự ngã… không quán các hành là tự ngã… không quán thức là tự ngã… Này các tỳ khưu, đây được gọi là vị Thánh đệ tử có nghe nhiều, không bị trói buộc bởi sự trói buộc của thức, không bị trói buộc bởi sự trói buộc bên trong và bên ngoài, thấy bờ bên này, thấy bờ bên kia; Ta nói rằng: ‘Vị ấy đã được giải thoát khỏi khổ đau’.” Kinh thứ năm.