- Saṁyutta Nikāya 22.105
- 11. Antavagga
Bản dịch
SN 22.105 — Kinh về Thân Kiến
Sakkāyasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về hữu thân, hữu thân tập khởi, hữu thân đoạn diệt, con đường đưa đến hữu thân đoạn diệt. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hữu thân? Phải trả lời rằng chính là năm thủ uẩn. Thế nào là năm? Tức là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hữu thân.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hữu thân tập khởi? Chính là khát ái này … Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hữu thân tập khởi.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hữu thân đoạn diệt? Chính là sự ly tham, đoạn diệt không có dư tàn khát ái ấy … sự thoát ly chấp trước. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hữu thân đoạn diệt.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến hữu thân đoạn diệt? Chính là con đường Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến hữu thân đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.105
- 11. Ends
Substantial Reality
3. Kinh về Thân Kiến
Sāvatthinidānaṁ.
“Sakkāyañca vo, bhikkhave, desessāmi sakkāyasamudayañca sakkāyanirodhañca sakkāyanirodhagāminiñca paṭipadaṁ. Taṁ suṇātha.
Katamo ca, bhikkhave, sakkāyo? Pañcupādānakkhandhātissa vacanīyaṁ. Katame pañca? Seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyo.
Katamo ca, bhikkhave, sakkāyasamudayo? Yāyaṁ taṇhā ponobhavikā …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyasamudayo.
Katamo ca, bhikkhave, sakkāyanirodho? Yo tassāyeva taṇhāya …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyanirodho.
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā”ti.
Tatiyaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you substantial reality, the origin of substantial reality, the cessation of substantial reality, and the practice that leads to the cessation of substantial reality. Listen …
And what is substantial reality? It should be said: the five grasping aggregates. What five? That is, the grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness. This is called substantial reality.
And what is the origin of substantial reality? It’s the craving that leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights. That is, craving for sensual pleasures, craving for continued existence, and craving for nonexistence. This is called the origin of substantial reality.
And what is the cessation of substantial reality? It’s the fading away and cessation of that very same craving no residue left behind; giving it away, letting it go, releasing it, and not clinging to it. This is called the cessation of substantial reality.
And what is the practice that leads to the cessation of substantial reality? It is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. This is called the practice that leads to the cessation of substantial reality.”
105. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về thân kiến, về sự sanh khởi của thân kiến, về sự đoạn diệt của thân kiến, và về con đường đưa đến sự đoạn diệt của thân kiến. Hãy lắng nghe điều đó. Và này các Tỳ khưu, thân kiến là gì? Cần phải nói rằng: ‘Đó là năm thủ uẩn.’ Năm uẩn nào? Tức là: sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là thân kiến. Và này các Tỳ khưu, sự sanh khởi của thân kiến là gì? Chính là ái này, là cái dẫn đến tái sanh... cho đến... dục ái, hữu ái, phi hữu ái. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là sự sanh khởi của thân kiến. Và này các Tỳ khưu, sự đoạn diệt của thân kiến là gì? Chính là sự đoạn diệt của chính ái ấy... cho đến... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là sự đoạn diệt của thân kiến. Và này các Tỳ khưu, con đường đưa đến sự đoạn diệt của thân kiến là gì? Chính là Thánh đạo Tám ngành này. Tức là: chánh kiến... cho đến... chánh định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến sự đoạn diệt của thân kiến.” (Kinh) thứ ba.