- Saṁyutta Nikāya 18.4
- 1. Paṭhamavagga
Samphassasutta
Sāvatthiyaṁ viharati.
Bản dịch
Samphassasutta
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này Rāhula, Ông nghĩ thế nào? Nhãn xúc là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn. …, …
Vi-n 3-7. —Này Rāhula, Ông nghĩ thế nào? Nhĩ xúc … Tỷ xúc … Thiệt xúc … Thân xúc … Ý xúc là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn. …, …
Vi-n 8 —Thấy vậy, này Rāhula, bậc Thánh đệ tử nghe nhiều, nhàm chán nhãn xúc, nhàm chán nhĩ xúc, nhàm chán tỷ xúc, nhàm chán thiệt xúc, nhàm chán thân xúc, nhàm chán ý xúc …
Vi-n 9 Do nhàm chán, vị ấy ly tham … ” … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
120. Một thời, trưởng lão Sāriputta trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika tại Jetavana. Bấy giờ, một vị tỳ khưu nào đó đi đến chỗ trưởng lão Sāriputta; sau khi đến, đã cùng trưởng lão Sāriputta trao đổi lời chào hỏi thân mật. Sau khi trao đổi những lời chào hỏi đáng ghi nhớ, vị ấy ngồi sang một bên. Ngồi sang một bên, vị tỳ khưu ấy thưa với trưởng lão Sāriputta rằng: “Thưa hiền giả Sāriputta, vị tỳ khưu đệ tử cùng sống với ngài đã từ bỏ học giới và hoàn tục.”
“Taṁ kiṁ maññasi, rāhula,
“What do you think, Rāhula?
“Này Rāhula, con nghĩ thế nào, con mắt là thường hay vô thường?”
“Nhãn xúc là thường hay vô thường?”
“Anicco, bhante” …
“sotasamphasso …pe… ghānasamphasso …
“Impermanent, sir.” …
“… ear contact … nose contact …
“Bạch Thế Tôn, là vô thường.” …v.v…
“Thiệt xúc là thường hay vô thường?”
“Ý xúc là thường hay vô thường?”
“Anicco, bhante” …
“evaṁ passaṁ, rāhula, sutavā ariyasāvako cakkhusamphassasmimpi nibbindati …pe… sotasamphassasmimpi nibbindati … ghānasamphassasmimpi nibbindati … jivhāsamphassasmimpi nibbindati … kāyasamphassasmimpi nibbindati … manosamphassasmimpi nibbindati; nibbindaṁ virajjati …pe… pajānātī”ti.
Catutthaṁ.
“Impermanent, sir.” …
“Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with eye contact, ear contact, nose contact, tongue contact, body contact, and mind contact. Being disillusioned, desire fades away. …”
“Bạch Thế Tôn, là vô thường.”…v.v…