- Saṁyutta Nikāya 17.4
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 17.4 — Kinh Dīghalomika
Dīghalomikasutta
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một con dê cái lông dài, đi vào một khóm cây gai gốc; chỗ này, chỗ kia, nó bị mắc dính vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị mắc vướng vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị trói buộc vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị rơi vào bất hạnh, tai họa.
Vi-n 4 Cũng như vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây, có Tỷ-kheo bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị xâm chiếm, vào buổi sáng đắp y, cầm y bát, đi vào làng hay thị trấn để khất thực. Chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị mắc dính vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị mắc vướng vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị trói cột vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị rơi vào bất hạnh, tai họa.
Vi-n 5 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 6 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 17.4
- Chapter One
A Fleecy Sheep
4. Kinh Dīghalomika
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Seyyathāpi, bhikkhave, dīghalomikā eḷakā kaṇṭakagahanaṁ paviseyya. Sā tatra tatra sajjeyya, tatra tatra gayheyya, tatra tatra bajjheyya, tatra tatra anayabyasanaṁ āpajjeyya.
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu lābhasakkārasilokena abhibhūto pariyādiṇṇacitto pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya pavisati. So tatra tatra sajjati, tatra tatra gayhati, tatra tatra bajjhati, tatra tatra anayabyasanaṁ āpajjati.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Catutthaṁ.
At Sāvatthī.
“Possessions, honor, and popularity are grim …
Suppose a fleecy sheep was to enter a briar patch. She’d get caught, snagged, and trapped at every turn, coming to ruin.
In the same way, take a certain mendicant whose mind is overcome and overwhelmed by possessions, honor, and popularity. They robe up in the morning and, taking their bowl and robe, enter the village or town for alms. They get caught, snagged, and trapped at every turn, coming to ruin.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
160. Tại Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, lợi lộc, cung kính, và danh vọng là tàn khốc... để chứng đắc. Này các Tỳ khưu, ví như con cừu cái lông dài đi vào bụi gai. Nó bị vướng mắc chỗ này chỗ kia, bị nắm giữ chỗ này chỗ kia, bị trói buộc chỗ này chỗ kia, gặp phải tai họa và khốn khổ chỗ này chỗ kia. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, ở đây có Tỳ khưu bị lợi lộc, cung kính, và danh vọng chinh phục, tâm bị chiếm đoạt, vào buổi sáng đắp y, mang bát y, đi vào làng hoặc thị trấn để khất thực. Vị ấy bị vướng mắc chỗ này chỗ kia, bị nắm giữ chỗ này chỗ kia, bị trói buộc chỗ này chỗ kia, gặp phải tai họa và khốn khổ chỗ này chỗ kia. Như vậy, này các Tỳ khưu, lợi lộc, cung kính, và danh vọng là tàn khốc... Các con phải tu học như vậy. (Kinh thứ tư).