- Saṁyutta Nikāya 17.13–20
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 17.13-20 — Suvaṇṇanikkhasuttādiaṭṭhaka
Suvaṇṇanikkhasuttādiaṭṭhaka
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, với tâm của Ta, Ta biết có người có tâm như sau:
“Dầu cho vì một đồng tiền vàng Nikkha …
“Dầu cho vì một trăm đồng tiền vàng Nikkha …
“Dầu cho vì một đồng tiền vàng ròng Nikkha …
“Dầu cho vì một trăm đồng tiền vàng ròng Nikkha …
“Dầu cho vì quả đất đầy những vàng …
“Dầu cho vì mọi lợi ích vật chất …
“Dầu cho vì mạng sống …
“Dầu cho vì người mỹ nhân địa phương, vị ấy cũng không cố ý nói láo.”
Vi-n 3 Trong một thời gian khác, Ta lại thấy người ấy bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị chinh phục, đã cố ý nói láo.
Vi-n 4 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 5 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 17.13–20
- Chapter Two
A Gold Ingot, Etc.
3-10. Tám Kinh Bắt Đầu Bằng Kinh Đồng Tiền Vàng
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ evaṁ cetasā ceto paricca pajānāmi: ‘na cāyamāyasmā suvaṇṇanikkhassāpi hetu …pe…
suvaṇṇanikkhasatassāpi hetu …
siṅgīnikkhassāpi hetu …
siṅgīnikkhasatassāpi hetu …
pathaviyāpi jātarūpaparipūrāya hetu …
āmisakiñcikkhahetupi …
jīvitahetupi …
janapadakalyāṇiyāpi hetu sampajānamusā bhāseyyā’ti. Tamenaṁ passāmi aparena samayena lābhasakkārasilokena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ sampajānamusā bhāsantaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dasamaṁ.
Dutiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
At Sāvatthī.
“Mendicants, when I’ve comprehended the mind of a certain individual, I understand: ‘This venerable would not tell a deliberate lie even for the sake of a gold ingot.’ …”
“‘… for the sake of a hundred gold ingots.’ …”
“‘… for the sake of a mountain of gold.’ …”
“‘… for the sake of a hundred mountains of gold.’ …”
“‘… for the sake of the whole earth full of gold.’ …”
“‘… for any kind of material reward.’ …”
“‘… for the sake of life.’ …”
“‘… for the sake of the finest lady in the land.’ But some time later I see them tell a deliberate lie because their mind is overcome and overwhelmed by possessions, honor, and popularity.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
169. Tại Sāvatthī... ... “Này các Tỳ khưu, ở đây Ta với tâm của mình, sau khi thấu suốt tâm của một người, Ta biết như sau: ‘Vị tôn giả này sẽ không cố ý nói dối dù chỉ vì một đồng tiền vàng... ... dù vì một trăm đồng tiền vàng... dù vì một đồng tiền vàng siṅgī... dù vì một trăm đồng tiền vàng siṅgī... dù vì trái đất đầy vàng... dù vì một chút lợi lộc vật chất... dù vì mạng sống... dù vì người phụ nữ đẹp nhất xứ...’ Nhưng một thời gian sau, Ta thấy vị ấy bị lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng chinh phục, tâm bị chi phối, đang cố ý nói dối. Này các Tỳ khưu, lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng là tàn khốc như vậy... Này các Tỳ khưu, các con phải học tập như vậy.” (Kinh) thứ mười.
Dve pāti dve suvaṇṇā ca, Siṅgīhi apare duve; Pathavī kiñcikkhajīvitaṁ, Janapadakalyāṇiyā dasāti.
Hai kinh về Bát, hai về Vàng, hai kinh khác về Siṅgī; Trái đất, Chút lợi lộc, Mạng sống, Người phụ nữ đẹp nhất xứ, là mười kinh.