- Saṁyutta Nikāya 17.10
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 17.10 — Kinh Có Kệ Ngôn
Sagāthakasutta
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị sự cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị sự không cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 5 Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị cả hai cung kính và không cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 6 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 7 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Ai khi được cung kính,
Khi không được cung kính,
Trong cả hai trường hợp,
Tâm định, không lay chuyển;
Sống hạnh không phóng dật,
Tâm thường nhập Thiền tư,
Với tâm tưởng tế nhị,
Chánh quán các sở kiến,
Không còn lạc chấp thủ,
Ðược gọi bậc Chơn nhơn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 17.10
- Chapter One
With Verses
10. Kinh Có Kệ Ngôn
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi sakkārena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Idha panāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi asakkārena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Idha panāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi sakkārena ca asakkārena ca tadubhayena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
At Sāvatthī.
“Possessions, honor, and popularity are grim …
Take a case where I see a certain individual whose mind is overcome and overwhelmed by honor. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Take another case where I see a certain individual whose mind is overcome and overwhelmed by lack of honor. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
And take another case where I see a certain individual whose mind is overcome and overwhelmed by both honor and lack of honor. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
166. Tại Sāvatthī... ... “Này các Tỳ khưu, lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng là tàn khốc... là chướng ngại cho việc chứng đắc. Này các Tỳ khưu, ở đây Ta thấy có hạng người bị sự cung kính chinh phục, tâm bị chi phối, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Lại nữa, này các Tỳ khưu, ở đây Ta thấy có hạng người bị sự không cung kính chinh phục, tâm bị chi phối, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Lại nữa, này các Tỳ khưu, ở đây Ta thấy có hạng người bị cả sự cung kính và không cung kính, cả hai điều ấy chinh phục, tâm bị chi phối, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Này các Tỳ khưu, lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng là tàn khốc như vậy... Này các Tỳ khưu, các con phải học tập như vậy.”
Idamavoca bhagavā. Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
That is what the Buddha said. Then the Holy One, the Teacher, went on to say:
Đức Thế Tôn đã nói điều này. Sau khi nói điều này, bậc Thiện Thệ, bậc Đạo Sư lại nói thêm điều này nữa:
“Yassa sakkariyamānassa, asakkārena cūbhayaṁ; Samādhi na vikampati, appamāṇavihārino.
“Whether they’re honored or not honored, or both, their immersion doesn’t waver as they abide in the immeasurables.
“Vị nào đang được cung kính, hay không được cung kính, hay cả hai; Định của vị ấy không lay động, vị trú trong vô lượng.”
Taṁ jhāyinaṁ sātatikaṁ, sukhumaṁ diṭṭhivipassakaṁ; Upādānakkhayārāmaṁ, āhu sappuriso itī”ti.
Dasamaṁ.
They persistently meditate with subtle view and discernment. Rejoicing in the ending of grasping, they’re said to be a true person.”
“Vị ấy là người thiền định, tinh cần, thấy rõ với tuệ vi tế, vui thích trong sự đoạn tận chấp thủ, được gọi là bậc chân nhân.” (Kinh) thứ mười.
Paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Thứ Nhất.
Dāruṇo baḷisaṁ kummaṁ, dīghalomi ca mīḷhakaṁ; Asani diddhaṁ siṅgālaṁ, verambhena sagāthakanti.
Tàn khốc, Lưỡi câu, Con rùa, Lông dài và Phân, Sét đánh, Tẩm độc, Chó rừng, Gió Verambha, và Có kệ ngôn.