- Saṁyutta Nikāya 13.8
- 1. Abhisamayavagga
Bản dịch
SN 13.8 — Kinh Biển Cả Thứ Hai
Dutiyasamuddasutta
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, biển lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, trừ hai hay ba giọt nước. Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo? Cái gì là nhiều hơn, nước biển lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, hay là hai hay ba giọt nước còn lại?
Vi-n 3 —Chính cái này, bạch Thế Tôn, là nhiều hơn, tức là nước của biển lớn đi đến đoạn tận, diệt tận. Ít hơn là hai hay ba giọt nước còn lại. Không phải một trăm lần, không phải một ngàn lần, không phải một trăm ngàn lần có thể sánh bằng, khi so sánh nước của biển lớn đi đến đoạn tận, diệt tận với hai hay ba giọt nước còn lại.
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 13.8
- 1. Comprehension
The Ocean (2nd)
8. Kinh Biển Cả Thứ Hai
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Seyyathāpi, bhikkhave, mahāsamuddo parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya, ṭhapetvā dve vā tīṇi vā udakaphusitāni.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, katamaṁ nu kho bahutaraṁ, yaṁ vā mahāsamudde udakaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ yāni vā dve vā tīṇi vā udakaphusitāni avasiṭṭhānī”ti?
At Sāvatthī.
“Mendicants, suppose the water in the ocean dried up and evaporated except two or three drops.
What do you think, mendicants? Which is more: the water in the ocean that has dried up and evaporated, or the two or three drops left?”
81. Trú ở Sāvatthī ... cho đến ... “Này các tỳ khưu, ví như biển cả đi đến chỗ tiêu hủy, tận diệt, ngoại trừ hai hoặc ba giọt nước. Này các tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, cái nào nhiều hơn, phần nước trong biển cả đã bị tiêu hủy, tận diệt, hay là hai hoặc ba giọt nước còn sót lại?”
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ mahāsamudde udakaṁ, yadidaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ; appamattakāni dve vā tīṇi vā udakaphusitāni avasiṭṭhāni. Neva satimaṁ kalaṁ upenti na sahassimaṁ kalaṁ upenti na satasahassimaṁ kalaṁ upenti mahāsamudde udakaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ upanidhāya dve vā tīṇi vā udakaphusitāni avasiṭṭhānī”ti.
“Evameva kho, bhikkhave …pe… dhammacakkhupaṭilābho”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Sir, the water in the ocean that has dried up and evaporated is certainly more. The two or three drops left are tiny. Compared to the water in the ocean that has dried up and evaporated, it’s not nearly a hundredth, a thousandth, or a hundred thousandth part.”
“In the same way, for a noble disciple, the suffering that’s over and done with is more …”
“Bạch ngài, chính phần nước trong biển cả đã bị tiêu hủy, tận diệt này là nhiều hơn; hai hoặc ba giọt nước còn sót lại là rất ít. So với phần nước trong biển cả đã bị tiêu hủy, tận diệt, hai hoặc ba giọt nước còn sót lại không đáng một phần trăm, không đáng một phần ngàn, không đáng một phần trăm ngàn.” “Này các tỳ khưu, cũng tương tự như vậy ... cho đến ... sự chứng đắc pháp nhãn.” Kinh thứ tám.