- Saṁyutta Nikāya 13.6
- 1. Abhisamayavagga
Bản dịch
SN 13.6 — Kinh Đại Địa Thứ Hai
Dutiyapathavīsutta
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, trừ bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo. Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo? Cái nào là nhiều hơn, quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, hay là bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại?
Vi-n 3 —Chính cái này, bạch Thế Tôn, là nhiều hơn, tức là quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận. Ít hơn là bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại. Không phải một trăm lần, không phải một ngàn lần, không phải một trăm ngàn lần, có thể sánh bằng khi so sánh quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận với bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại.
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 13.6
- 1. Comprehension
The Earth (2nd)
6. Kinh Đại Địa Thứ Hai
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Seyyathāpi, bhikkhave, mahāpathavī parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya, ṭhapetvā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, katamaṁ nu kho bahutaraṁ, yaṁ vā mahāpathaviyā parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ yā vā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā”ti?
At Sāvatthī.
“Mendicants, suppose the great earth was worn away and eroded except seven clay balls the size of jujube seeds.
What do you think, mendicants? Which is more: the great earth that has been worn away and eroded, or the seven clay balls the size of jujube seeds that are left?”
79. Trú ở Sāvatthī ... cho đến ... “Này các tỳ khưu, ví như đại địa này đi đến chỗ tiêu hủy, tận diệt, ngoại trừ bảy viên sỏi có kích thước bằng hột táo. Này các tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, cái nào nhiều hơn, phần đại địa đã bị tiêu hủy, tận diệt, hay là bảy viên sỏi có kích thước bằng hột táo còn sót lại?”
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ, mahāpathaviyā, yadidaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ; appamattikā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā. Neva satimaṁ kalaṁ upenti na sahassimaṁ kalaṁ upenti na satasahassimaṁ kalaṁ upenti mahāpathaviyā parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ upanidhāya satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā”ti.
“Evameva kho, bhikkhave …pe… dhammacakkhupaṭilābho”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Sir, the great earth that has been worn away and eroded is certainly more. The seven clay balls the size of jujube seeds are tiny. Compared to the great earth that has been worn away and eroded, it’s not nearly a hundredth, a thousandth, or a hundred thousandth part.”
“In the same way, for a noble disciple, the suffering that’s over and done with is more …”
“Bạch ngài, chính phần đại địa đã bị tiêu hủy, tận diệt này là nhiều hơn; bảy viên sỏi có kích thước bằng hột táo còn sót lại là rất ít. So với phần đại địa đã bị tiêu hủy, tận diệt, bảy viên sỏi có kích thước bằng hột táo còn sót lại không đáng một phần trăm, không đáng một phần ngàn, không đáng một phần trăm ngàn.” “Này các tỳ khưu, cũng tương tự như vậy ... cho đến ... sự chứng đắc pháp nhãn.” Kinh thứ sáu.