- Saṁyutta Nikāya 13.4
- 1. Abhisamayavagga
Bản dịch
SN 13.4 — Kinh Nước Hợp Lưu Thứ Hai
Dutiyasambhejjaudakasutta
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, ví như các con sông lớn này, cùng nhau đồng chảy, cùng nhau hợp dòng, như sông Gangà, sông Yamunà, sông Aciravatì, sông Sarabhuu, sông Mahì; nước các sông ấy đi đến đoạn tận, diệt tận, chỉ trừ hai hay ba giọt nước, các Ông nghĩ thế nào? Này các Tỷ-kheo, cái gì nhiều hơn, nước sông hợp dòng đi đến đoạn tận, diệt tận, hay là hai hay ba giọt nước còn lại?
Vi-n 3 —Chính cái này, bạch Thế Tôn, là nhiều hơn, tức là nước hợp dòng đi đến đoạn tận, diệt tận. Ít hơn là hai hay ba giọt nước còn lại. Không phải một trăm lần, không phải một ngàn lần, không phải một trăm ngàn lần, có thể sánh bằng khi so sánh nước sông hợp dòng đi đến đoạn tận, diệt tận với hai hay ba giọt nước còn lại.
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỳ-kheo …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 13.4
- 1. Comprehension
Where the Waters Join Together (2nd)
4. Kinh Nước Hợp Lưu Thứ Hai
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Seyyathāpi, bhikkhave, yatthimā mahānadiyo saṁsandanti samenti, seyyathidaṁ—gaṅgā yamunā aciravatī sarabhū mahī, taṁ udakaṁ parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya ṭhapetvā dve vā tīṇi vā udakaphusitāni.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, katamaṁ nu kho bahutaraṁ, yaṁ vā sambhejjaudakaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ yāni vā dve vā tīṇi vā udakaphusitāni avasiṭṭhānī”ti?
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are places where the great rivers—the Ganges, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, and Mahī—join together and converge. Suppose that water dried up and evaporated except two or three drops.
What do you think, mendicants? Which is more: the water in the confluence that has dried up and evaporated, or the two or three drops left?”
77. Trú ở Sāvatthī... – Ví như, này các tỳ-khưu, tại nơi mà các sông lớn này hợp lưu, chảy vào với nhau, tức là sông Gaṅgā, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, Mahī. Nước ấy có thể bị cạn kiệt, bị chấm dứt, ngoại trừ hai hay ba giọt nước. Này các tỳ-khưu, các ông nghĩ thế nào? Cái nào nhiều hơn, nước hợp lưu đã bị cạn kiệt, đã bị chấm dứt, hay là hai hay ba giọt nước còn lại?
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ sambhejjaudakaṁ yadidaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ; appamattakāni dve vā tīṇi vā udakaphusitāni avasiṭṭhāni. Neva satimaṁ kalaṁ upenti na sahassimaṁ kalaṁ upenti na satasahassimaṁ kalaṁ upenti sambhejjaudakaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ upanidhāya dve vā tīṇi vā udakaphusitāni avasiṭṭhānī”ti.
“Evameva kho, bhikkhave …pe… dhammacakkhupaṭilābho”ti.
Catutthaṁ.
“Sir, the water in the confluence that has dried up and evaporated is certainly more. The two or three drops left are tiny. Compared to the water in the confluence that has dried up and evaporated, it’s not nearly a hundredth, a thousandth, or a hundred thousandth part.”
“In the same way, for a noble disciple, the suffering that’s over and done with is more …”
– Bạch Thế Tôn, cái này nhiều hơn, tức là nước hợp lưu đã bị cạn kiệt, đã bị chấm dứt. Hai hay ba giọt nước còn lại thì quá ít ỏi. So với nước hợp lưu đã bị cạn kiệt, đã bị chấm dứt, hai hay ba giọt nước còn lại không đáng một phần trăm, không đáng một phần ngàn, không đáng một phần trăm ngàn. – Cũng vậy, này các tỳ-khưu... sự thành tựu Pháp nhãn có lợi ích lớn như vậy.