- Saṁyutta Nikāya 11.25
- 3. Tatiyavagga
Akkodhasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Akkodhasutta
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi, Jetavana, tại vườn Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc).
Vi-n 2 Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo … Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Thuở xưa, này các Tỷ-kheo, Thiên chủ Sakka, để làm hòa dịu chư Thiên ở Tam thập tam thiên tại hội trường Sudhamma, ngay trong lúc ấy, nói lên bài kệ này:
Chớ để lòng phẫn nộ,
Nhiếp phục, chi phối người!
Chớ để lòng sân hận,
Ðối trị với sân hận!
Không phẫn nộ, vô hại,
Bậc Thánh thường an trú.
Phẫn nộ quăng người ác,
Như đá rơi vực thẳm.
[Hết Tập I: Kinh Tương Ưng Bộ]
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
5. Kinh Không Sân Hận
Tatra kho bhagavā bhikkhū …pe… bhagavā etadavoca:
“bhūtapubbaṁ, bhikkhave, sakko devānamindo sudhammāyaṁ sabhāyaṁ deve tāvatiṁse anunayamāno tāyaṁ velāyaṁ imaṁ gāthaṁ abhāsi:
There the Buddha addressed the mendicants:
“Once upon a time, mendicants, Sakka, lord of gods, guiding the gods of the thirty-three, spoke this verse:
271. Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthi, tại Jetavana, trong tịnh xá của Anāthapiṇḍika. Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo... Thế Tôn nói điều này: "Này các Tỷ-kheo, thuở xưa, Sakka, vua chư Thiên, trong hội trường Sudhammā, trong khi khuyên dạy chư Thiên cõi Ba Mươi Ba, vào lúc ấy, đã nói bài kệ này:"
‘Mā vo kodho ajjhabhavi, mā ca kujjhittha kujjhataṁ; Akkodho avihiṁsā ca, ariyesu ca paṭipadā; Atha pāpajanaṁ kodho, pabbatovābhimaddatī’”ti.
Tatiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
‘Don’t let anger be your master, don’t get angry at angry people. Kindness and harmlessness are always present in the noble ones. For anger crushes bad people like a mountain.’”
"Mong rằng sân hận không xâm chiếm các ngươi, chớ sân hận lại với người đang sân hận. Không sân hận và không làm hại, đó là pháp hành của các bậc Thánh. Vì sân hận đè bẹp kẻ ác nhân, như ngọn núi (đè bẹp mặt đất)."
Chetvā dubbaṇṇiya māyā, accayena akodhano; Desitaṁ buddhaseṭṭhena, idañhi sakkapañcakanti.
Chetvā, Dubbaṇṇiya, Māyā, Accaya, và Akodhano; Đây là năm kinh về Sakka, đã được bậc Tối Thắng Giác Ngộ thuyết giảng.
Sakkasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses with Sakka are complete.
Tương Ưng Sakka đã hoàn tất.
Sagāthāvaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Có Kệ, Thứ Nhất.
Devatā devaputto ca, rājā māro ca bhikkhunī; Brahmā brāhmaṇa vaṅgīso, vanayakkhena vāsavoti.
Chư Thiên, Thiên Tử, và Vua, Ma và Tỷ-kheo-ni, Phạm Thiên, Bà-la-môn, Vaṅgīsa, Rừng, Dạ-xoa, và Vāsava.
Sagāthāvaggasaṁyuttapāḷi niṭṭhitā.
The Book With Verses is finished.
Kinh Tương Ưng Phẩm Có Kệ đã hoàn tất.