- Saṁyutta Nikāya 1.64
- 7. Addhavagga
Bản dịch
SN 1.64 — Kinh Kiết Sử
Saṁyojanasutta
—Vật gì trói buộc đời?
Vật gì dẫn hành đời?
Do đoạn trừ pháp gì,
Mới được gọi Niết-bàn?
—Chính hỷ trói buộc đời,
Tầm cầu dẫn hành đời,
Do đoạn trừ khát ái,
Mới được gọi Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 1.64
- 7. Overcome
Fetter
4. Kinh Kiết Sử
“Kiṁsu saṁyojano loko, kiṁsu tassa vicāraṇaṁ; Kissassu vippahānena, nibbānaṁ iti vuccatī”ti.
“What fetters the world? How does it travel about? With the giving up of what is extinguishment spoken of?”
“Cái gì là kiết sử của thế gian? Cái gì là sự đi lang thang của nó? Do đoạn tận cái gì, mà được gọi là Niết-bàn?”
“Nandīsaṁyojano loko, vitakkassa vicāraṇaṁ; Taṇhāya vippahānena, nibbānaṁ iti vuccatī”ti.
“Delight fetters the world. It travels about by means of thought. With the giving up of craving extinguishment is spoken of.”
“Thế gian bị ái hỷ trói buộc, sự tầm cầu của nó là tư duy; do đoạn tận ái dục, được gọi là Niết-bàn.”