- Saṁyutta Nikāya 1.51
- 6. Jarāvagga
Jarāsutta
“Kiṁsu yāva jarā sādhu, kiṁsu sādhu patiṭṭhitaṁ; Kiṁsu narānaṁ ratanaṁ, kiṁsu corehi dūharan”ti.
Bản dịch
Jarāsutta
—Vật gì tốt đến già?
Vật gì tốt kiên trú?
Vật gì vật báu người?
Vật gì cướp khó đoạt?
—Giới là tốt đến già,
Tín là tốt kiên trú,
Tuệ, vật báu loài Người,
Công đức, cướp khó đoạt .
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kiṁsu yāva jarā sādhu, kiṁsu sādhu patiṭṭhitaṁ; Kiṁsu narānaṁ ratanaṁ, kiṁsu corehi dūharan”ti.
“What’s still good in old age? What’s good when grounded? What is people’s treasure? What’s hard for thieves to take?”
“Cái gì tốt đẹp cho đến khi già? Cái gì tốt đẹp khi được thiết lập vững chắc? Cái gì là châu báu của con người? Cái gì khó bị kẻ trộm lấy đi?”
“Sīlaṁ yāva jarā sādhu, saddhā sādhu patiṭṭhitā; Paññā narānaṁ ratanaṁ, puññaṁ corehi dūharan”ti.
“Ethics are still good in old age. Faith is good when grounded. Wisdom is people’s treasure. Merit’s hard for thieves to take.”
“Giới hạnh tốt đẹp cho đến khi già, đức tin tốt đẹp khi được thiết lập vững chắc; Trí tuệ là châu báu của con người, phước đức khó bị kẻ trộm lấy đi.”