- Saṁyutta Nikāya 1.27
- 3. Sattivagga
Sarasutta
“Kuto sarā nivattanti, kattha vaṭṭaṁ na vattati; Kattha nāmañca rūpañca, asesaṁ uparujjhatī”ti.
Bản dịch
Sarasutta
Chỗ nào nước chảy ngược?
Chỗ nào nước xoáy dừng?
Chỗ nào danh và sắc,
Ðược đoạn diệt, không dư?
Chỗ nào nước và đất,
Lửa, gió không vững trú,
Do vậy nước chảy ngược,
Chỗ ấy nước xoáy dừng,
Chỗ ấy danh và sắc,
Ðược đoạn diệt, không dư.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kuto sarā nivattanti, kattha vaṭṭaṁ na vattati; Kattha nāmañca rūpañca, asesaṁ uparujjhatī”ti.
“From where do streams recoil? Where does the cycle spin no more? Where does name and form cease with no residue left behind?”
“Từ đâu các dòng chảy quay trở lại, ở đâu vòng luân hồi không tiếp diễn? Ở đâu danh và sắc chấm dứt không còn dư tàn?”
“Yattha āpo ca pathavī, tejo vāyo na gādhati;
Ato sarā nivattanti, ettha vaṭṭaṁ na vattati; Ettha nāmañca rūpañca, asesaṁ uparujjhatī”ti.
“Where water and earth, fire and air have no footing—
from here the streams recoil; here the cycle spins no more; here name and form cease with no residue left behind.”
“Nơi nào nước, đất, lửa, và gió không có chỗ đứng; từ đó các dòng chảy quay trở lại, ở đó vòng luân hồi không tiếp diễn. Ở đó danh và sắc chấm dứt không còn dư tàn.”