- Parivāra
- Bhikkhunivibhaṅga
- Dutiyabhāga
Bản dịch
Pvr 2.9 — Phần quy định tại đâu
2.9 Katthapaññattivāra
1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA:
Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika do duyên của việc ưng thuận sự xúc chạm thân thể đã được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? … (như trên) … Do ai truyền đạt lại?
Inda-bh 1~1Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika do duyên của việc ưng thuận sự xúc chạm thân thể đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Sundarīnandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Sundarīnandā nhiễm dục vọng đã ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng. Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra. Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi. Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu ni). Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng).
Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? – Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu. Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ nhì. Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới. Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội pārājika. Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu. … (như trên) … Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, … (như trên) … Tạng Luật ở Tambapaṇṇi.
Inda-bh 2~2Điều pārājika do duyên của việc che giấu lỗi lầm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā dầu biết vị tỳ khưu ni vi phạm tội pārājika đã không tự chính mình khiển trách cũng đã không thông báo cho nhóm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 3~3Điều pārājika do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 4~4Điều pārājika do duyên của việc làm đủ sự việc thứ tám đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã làm đủ sự việc thứ tám. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Dứt các điều pārājika.
2. CHƯƠNG SAṄGHĀDISESA:
Inda-bh 1~5Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa do duyên của việc thực hiện sự thưa kiện của vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp đã được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? … (như trên) … Do ai truyền đạt lại?
Inda-bh 2~6Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa do duyên của việc thực hiện sự thưa kiện của vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã sống là người nói lời tranh chấp. Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra. Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi. Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu ni). Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng). Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? – Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu. Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ ba. Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới. Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội saṅghādisesa. Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý. … (như trên) … Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, vị Soṇaka, vị Siggava là tương tợ, với vị Moggalliputta là thứ năm, các vị này là ở đảo Jambu huy hoàng.
… (như trên) …
Những vị hàng đầu ấy có đại tuệ, là những vị thông Luật, rành rẽ về đường lối, đã phổ biến Tạng Luật ở hòn đảo Tambapaṇṇi.
Inda-bh 3~7Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa do duyên của việc tiếp độ nữ đạo tặc đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã tiếp độ nữ đạo tặc. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý. … (như trên) …
Inda-bh 4~8Điều saṅghādisesa do duyên của việc đi vào trong làng một mình đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ một mình đã đi vào trong làng. – Có một điều quy định, ba điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 5~9Điều saṅghādisesa do duyên của việc phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 6~10Điều saṅghādisesa do duyên của việc thọ thực của vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng sau khi tự tay thọ nhận vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay của người nam nhiễm dục vọng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Sundarīnandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Sundarīnandā nhiễm dục vọng đã tự tay thọ nhận vật thực từ tay của người nam nhiễm dục vọng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 7~11Điều saṅghādisesa do duyên của việc xúi giục rằng: ‘Này ni sư, người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi’ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã xúi giục rằng: ‘Này ni sư, người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 8~12Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của vị tỳ khưu ni nổi giận, bất bình đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī nổi giận, bất bình đã nói như vầy: ‘Tôi lìa bỏ đức Phật, tôi lìa bỏ Giáo Pháp, tôi lìa bỏ Hội Chúng, tôi lìa bỏ việc học tập.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 9~13Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của vị tỳ khưu ni bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī khi bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó rồi nổi giận, bất bình và đã nói như vầy: ‘Các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì thương, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì ghét, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì si mê, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì sợ hãi.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 10~14Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của các tỳ khưu ni sống thân cận (với thế tục) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã sống thân cận (với thế tục). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 11~15Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của vị ni xúi giục rằng: ‘Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác’ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã xúi giục rằng: ‘Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 12~16Điều pāṭidesanīya do duyên của việc thọ dụng sữa đông sau khi đã yêu cầu đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bốn nguồn sanh tội: … (như trên) …
Dứt phần Quy Định Tại Đâu là thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
- The Nuns’ Analysis
- Part two
Questions and answers on the nuns’ Monastic Code and its analysis
1. The chapter on offenses entailing expulsion
1. Phần Pārājika (Bất Cộng Trụ)
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena kāyasaṁsaggaṁ sādiyanapaccayā pārājikaṁ kattha paññattaṁ? Kaṁ ārabbha? Kismiṁ vatthusmiṁ …pe… kenābhatanti?
“The offense entailing expulsion that is a result of consenting to physical contact was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down? Whom is it about? What is it about? … Who handed it down?”
247. Điều học pārājika do duyên hoan hỷ sự thân thể tiếp xúc mà đã được đức Thế Tôn, bậc Toàn Giác, A-la-hán, bậc thấu rõ, bậc thấy rõ ấy chế định, đã được chế định ở đâu? Liên quan đến ai? Trong sự việc nào? ...v.v... đã được ai truyền tụng?
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena kāyasaṁsaggaṁ sādiyanapaccayā pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sundarīnandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sundarīnandā bhikkhunī avassutā avassutassa purisapuggalassa kāyasaṁsaggaṁ sādiyi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Atthi tattha paññatti, anupaññatti, anuppannapaññattīti? Ekā paññatti. Anupaññatti anuppannapaññatti tasmiṁ natthi. Sabbatthapaññatti, padesapaññattīti? Sabbatthapaññatti. Sādhāraṇapaññatti, asādhāraṇapaññattīti? Asādhāraṇapaññatti. Ekatopaññatti, ubhatopaññattīti? Ekatopaññatti. Catunnaṁ pātimokkhuddesānaṁ katthogadhaṁ kattha pariyāpannanti? Nidānogadhaṁ nidānapariyāpannaṁ? Katamena uddesena uddesaṁ āgacchatīti? Dutiyena uddesena uddesaṁ āgacchati. Catunnaṁ vipattīnaṁ katamā vipattīti? Sīlavipatti. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katamo āpattikkhandhoti? Pārājikāpattikkhandho. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhātīti? Ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato …pe… kenābhatanti? Paramparābhataṁ—
“The offense entailing expulsion that is a result of consenting to physical contact was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Sundarīnandā. “What is it about?” The lustful nun Sundarīnandā consenting to a lustful man making physical contact with her. “Is there a rule, an addition to the rule, an unprompted rule?” There is one rule. There is no addition to the rule. There is no unprompted rule. “Is it a rule that applies everywhere or in a particular place?” Everywhere. “Is it a rule that the monks and nuns have in common or not in common?” Not in common. “Is it a rule for one Sangha or for both?” For one. “In which of the four ways of reciting the Monastic Code is it contained and included?” In the introduction. “In which recitation is it included?” In the second recitation. “To which of the four kinds of failure does it belong?” Failure in morality. “To which of the seven classes of offenses does it belong?” The class of offenses entailing expulsion. “Through how many of the six kinds of originations of offenses does it originate?” It originates in one way: from body and mind, not from speech. … “Who handed it down?” The lineage:
Điều học pārājika do duyên hoan hỷ sự thân thể tiếp xúc mà đã được đức Thế Tôn, bậc Toàn Giác, A-la-hán, bậc thấu rõ, bậc thấy rõ ấy chế định, đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Sundarīnandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Sundarīnandā bị chi phối bởi dục vọng đã hoan hỷ sự thân thể tiếp xúc của người nam cũng bị chi phối bởi dục vọng; (được chế định) trong sự việc ấy. Ở đó có sự chế định, sự chế định bổ sung, sự chế định chưa phát sanh không? Có một sự chế định. Ở đó không có sự chế định bổ sung, sự chế định chưa phát sanh. Là sự chế định cho tất cả, hay sự chế định cho một nơi? Là sự chế định cho tất cả. Là sự chế định chung, hay sự chế định không chung? Là sự chế định không chung. Là sự chế định cho một bên, hay sự chế định cho cả hai bên? Là sự chế định cho một bên. Trong bốn lần tụng pātimokkha, được bao gồm ở đâu, được nằm trong ở đâu? Được bao gồm trong phần mở đầu, được nằm trong phần mở đầu. Được đọc lên bằng phần đọc nào? Được đọc lên bằng phần đọc thứ hai. Trong bốn sự hư hỏng, là sự hư hỏng nào? Là sự hư hỏng về giới. Trong bảy nhóm tội, là nhóm tội nào? Là nhóm tội pārājika. Trong sáu sự khởi sanh của tội, phát sanh do bao nhiêu sự khởi sanh? Phát sanh do một sự khởi sanh – phát sanh từ thân và từ ý, không phát sanh từ lời. ...v.v... đã được ai truyền tụng? Đã được truyền tụng theo dòng truyền thừa –
Upāli dāsako ceva, soṇako siggavo tathā; Moggaliputtena pañcamā, ete jambusirivhaye.
…pe…
“Upāli and Dāsaka, Soṇaka and so Siggava; With Moggaliputta as the fifth—These were in India, the land named after the glorious rose apple.
…
Ngài Upāli và ngài Dāsaka, ngài Soṇaka và ngài Siggava; cùng với ngài Moggaliputta là vị thứ năm, các vị này ở cõi Diêm-phù-đề. ...v.v...;
Ete nāgā mahāpaññā, Vinayaññū maggakovidā; Vinayaṁ dīpe pakāsesuṁ, Piṭakaṁ tambapaṇṇiyāti.
These mighty beings of great wisdom, Knowers of the Monastic Law and skilled in the path; Proclaimed the Collection of Monastic Law, On the island of Sri Lanka.”
Các bậc long tượng này có trí tuệ lớn, am tường Luật, thông thạo về đạo lộ; các ngài đã làm sáng tỏ tạng Luật trên đảo Tambapaṇṇi (Tích Lan).
Vajjappaṭicchādanapaccayā pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī jānaṁ pārājikaṁ dhammaṁ ajjhāpannaṁ bhikkhuniṁ nevattanā paṭicodesi na gaṇassa ārocesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing expulsion that is a result of concealing an offense. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā, knowing that a nun had committed an offense entailing expulsion, neither confronting her herself nor telling the community. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học pārājika do duyên che giấu tội lỗi đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā biết một tỳ-khưu-ni đã phạm tội pārājika nhưng đã không tự mình khiển trách cũng không trình báo cho chúng; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. Trong sáu sự khởi sanh của tội, phát sanh do một sự khởi sanh – do sự từ bỏ trách nhiệm. ...v.v...
Yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjanapaccayā pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ ariṭṭhaṁ bhikkhuṁ gaddhabādhipubbaṁ anuvatti, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing expulsion that is a result of not stopping when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā taking sides with the monk Ariṭṭha, the ex-vulture-hunter, who had been ejected by a unanimous Sangha. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học pārājika do duyên không từ bỏ (tà kiến) sau khi được cảnh cáo đến lần thứ ba đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā đã đi theo tỳ-khưu Ariṭṭha, người trước đây là kẻ huấn luyện kên kên, đã bị Tăng chúng hòa hợp đình chỉ công tác; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. Trong sáu sự khởi sanh của tội, phát sanh do một sự khởi sanh – do sự từ bỏ trách nhiệm. ...v.v...
Aṭṭhamaṁ vatthuṁ paripūraṇapaccayā pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo aṭṭhamaṁ vatthuṁ paripūresuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing expulsion that is a result of fulfilling the eight parts. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six fulfilling the eight parts. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học pārājika do duyên hoàn tất điều thứ tám đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc nào? Nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã hoàn tất điều thứ tám; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. Trong sáu sự khởi sanh của tội, phát sanh do một sự khởi sanh – do sự từ bỏ trách nhiệm. ...v.v...
Pārājikā niṭṭhitā.
The offenses entailing expulsion are finished.
Các điều học Pārājika đã kết thúc.
2. Saṅghādisesakaṇḍādi
2. The chapter on offenses entailing suspension, etc.
2. Phần Saṅghādisesa, v.v...
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ussayavādikāya bhikkhuniyā aḍḍaṁ karaṇapaccayā saṅghādiseso kattha paññatto? Kaṁ ārabbha? Kismiṁ vatthusmiṁ …pe… kenābhatanti?
“The offense entailing suspension that is a result of a litigious nun initiating a lawsuit was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down? Whom is it about? What is it about? … Who handed it down?”
248. Điều học saṅghādisesa do duyên tỳ-khưu-ni có tánh hay gây gổ tạo ra vụ kiện mà đã được đức Thế Tôn, bậc Toàn Giác, A-la-hán, bậc thấu rõ, bậc thấy rõ ấy chế định, đã được chế định ở đâu? Liên quan đến ai? Trong sự việc nào? ...v.v... đã được ai truyền tụng?
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ussayavādikāya bhikkhuniyā aḍḍaṁ karaṇapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī ussayavādikā vihari, tasmiṁ vatthusmiṁ. Atthi tattha paññatti, anupaññatti, anuppannapaññattīti? Ekā paññatti. Anupaññatti anuppannapaññatti tasmiṁ natthi. Sabbatthapaññatti, padesapaññattīti? Sabbatthapaññatti. Sādhāraṇapaññatti, asādhāraṇapaññattīti? Asādhāraṇapaññatti. Ekatopaññatti, ubhatopaññattīti? Ekatopaññatti. Catunnaṁ pātimokkhuddesānaṁ katthogadhaṁ kattha pariyāpannanti? Nidānogadhaṁ nidānapariyāpannaṁ. Katamena uddesena uddesaṁ āgacchatīti? Tatiyena uddesena uddesaṁ āgacchati. Catunnaṁ vipattīnaṁ katamā vipattīti? Sīlavipatti. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katamo āpattikkhandhoti? Saṅghādisesāpattikkhandho. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhātīti? Dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhāti, na cittato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti …pe… kenābhatanti? Paramparābhataṁ—
“The offense entailing suspension that is a result of a litigious nun initiating a lawsuit was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā taking legal action. “Is there a rule, an addition to the rule, an unprompted rule?” There is one rule. There is no addition to the rule. There is no unprompted rule. “Is it a rule that applies everywhere or in a particular place?” Everywhere. “Is it a rule that the monks and nuns have in common or not in common?” Not in common. “Is it a rule for one Sangha or for both?” For one. “In which of the four ways of reciting the Monastic Code is it contained and included?” In the introduction. “In which recitation is it included?” In the third recitation. “To which of the four kinds of failure does it belong?” Failure in morality. “To which of the seven classes of offenses does it belong?” The class of offenses entailing suspension. “Through how many of the six kinds of originations of offenses does it originate?” It originates in two ways: from body and speech, not from mind; or from body, speech, and mind. … “Who handed it down?” The lineage:
Điều học tăng tàn do Đức Thế Tôn, bậc Toàn Tri, Toàn Kiến, bậc A-la-hán, bậc Chánh Đẳng Chánh Giác đã chế định do duyên sự gây ra vụ kiện tụng của vị tỳ-khưu-ni có tánh hay tranh cãi, đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā đã sống với tánh hay tranh cãi, (được chế định) trong sự việc ấy. Ở đó có chế định, tùy chế định, vị sanh chế định không? Có một chế định. Ở đó không có tùy chế định, vị sanh chế định. Là chế định phổ thông hay chế định cục bộ? Là chế định phổ thông. Là chế định chung hay chế định riêng? Là chế định riêng. Là chế định một bên hay chế định hai bên? Là chế định một bên. Trong bốn phần tụng đọc Pātimokkha, được bao gồm ở đâu, được nằm trong phần nào? Được bao gồm trong phần giới thiệu, được nằm trong phần giới thiệu. Được đọc lên bằng phần tóm lược nào? Được đọc lên bằng phần tóm lược thứ ba. Trong bốn loại hư hỏng, là loại hư hỏng nào? Là hư hỏng về giới. Trong bảy nhóm tội, là nhóm tội nào? Là nhóm tội tăng tàn. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do bao nhiêu nguồn? Phát sanh do hai nguồn: có khi phát sanh từ thân và khẩu, không từ ý; có khi phát sanh từ thân, khẩu, và ý ...v.v... Được truyền thừa bởi ai? Được truyền thừa theo dòng dõi –
Upāli dāsako ceva, soṇako siggavo tathā; Moggaliputtena pañcamā, ete jambusirivhaye.
…pe…
“Upāli and Dāsaka, Soṇaka and so Siggava; With Moggaliputta as the fifth—These were in India, the land named after the glorious rose apple.
…
Ngài Upāli và ngài Dāsaka, ngài Soṇaka và cũng vậy ngài Siggava; cùng với ngài Moggaliputta là vị thứ năm, các vị này ở tại cõi Diêm-phù-đề. ...v.v...;
Ete nāgā mahāpaññā, Vinayaññū maggakovidā; Vinayaṁ dīpe pakāsesuṁ, Piṭakaṁ tambapaṇṇiyāti.
These mighty beings of great wisdom, Knowers of the Monastic Law and skilled in the path; Proclaimed the Collection of Monastic Law, On the island of Sri Lanka.”
Các bậc long tượng này có trí tuệ lớn, là bậc thông hiểu Luật, là bậc thiện xảo về con đường; các ngài đã làm sáng tỏ Tạng Luật ở hòn đảo Tambapaṇṇi.
Coriṁ vuṭṭhāpanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī coriṁ vuṭṭhāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of giving the full admission to a female criminal. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving the full admission to a female criminal. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: from speech and mind, not from body; or from body, speech, and mind. …
Điều học tăng tàn do duyên sự tế độ cho kẻ trộm đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā đã tế độ cho kẻ trộm, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do hai nguồn: có khi phát sanh từ khẩu và ý, không từ thân; có khi phát sanh từ thân, khẩu, và ý ...v.v....
Ekā gāmantaraṁ gamanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī ekā gāmantaraṁ gacchi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, tisso anupaññattiyo. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of walking to the next inhabited area by oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun walking to the next village by herself. There is one rule. There are three additions to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Điều học tăng tàn do duyên sự đi một mình đến làng khác đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ-khưu-ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ-khưu-ni nào đó đã đi một mình đến làng khác, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, ba tùy chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do một nguồn: (giống như) tội bất cộng trụ thứ nhất ...v.v....
Samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuniṁ dhammena vinayena satthusāsanena anapaloketvā kārakasaṅghaṁ anaññāya gaṇassa chandaṁ osāraṇapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuniṁ dhammena vinayena satthusāsanena anapaloketvā kārakasaṅghaṁ anaññāya gaṇassa chandaṁ osāresi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of readmitting a nun who had been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction, without first getting permission from the Sangha that did the legal procedure and without the consent of the community. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā readmitting a nun who had been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction, without first getting permission from the Sangha that did the legal procedure and without the consent of the community. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học tăng tàn do duyên sự phục hồi cho vị tỳ-khưu-ni đã bị Tăng chúng hòa hợp cử tội theo Chánh pháp, theo Luật, theo lời dạy của Bậc Đạo Sư, mà không hỏi ý Tăng chúng hành sự, không biết được sự đồng thuận của nhóm, đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā đã phục hồi cho vị tỳ-khưu-ni đã bị Tăng chúng hòa hợp cử tội theo Chánh pháp, theo Luật, theo lời dạy của Bậc Đạo Sư, mà không hỏi ý Tăng chúng hành sự, không biết được sự đồng thuận của nhóm, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do một nguồn: (giống như) việc từ bỏ trách nhiệm ...v.v....
Avassutāya bhikkhuniyā avassutassa purisapuggalassa hatthato khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā sahatthā paṭiggahetvā bhuñjanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Sundarīnandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sundarīnandā bhikkhunī avassutā avassutassa purisapuggalassa hatthato āmisaṁ paṭiggahesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of a lustful nun eating fresh or cooked food after receiving it directly from a lustful man. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Sundarīnandā. “What is it about?” The nun Sundarīnandā, being lustful, receiving food directly from a lustful man. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Điều học tăng tàn do duyên sự vị tỳ-khưu-ni có lòng ham muốn, sau khi tự tay nhận lấy vật thực cứng hay vật thực mềm từ tay của người nam có lòng ham muốn rồi ăn, đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Sundarīnandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Sundarīnandā có lòng ham muốn đã nhận lấy vật phẩm từ tay của người nam có lòng ham muốn, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do một nguồn: (giống như) tội bất cộng trụ thứ nhất ...v.v....
“Kiṁ te, ayye, eso purisapuggalo karissati avassuto vā anavassuto vā, yato tvaṁ anavassutā. Iṅgha, ayye, yaṁ te eso purisapuggalo deti khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā taṁ tvaṁ sahatthā paṭiggahetvā khāda vā bhuñja vā”ti uyyojanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī—“kiṁ te, ayye, eso purisapuggalo karissati avassuto vā anavassuto vā, yato tvaṁ anavassutā. Iṅgha, ayye, yaṁ te eso purisapuggalo deti khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā taṁ tvaṁ sahatthā paṭiggahetvā khāda vā bhuñja vā”ti uyyojesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of urging a nun on, saying, ‘Venerable, what can this man do to you, whether he has lust or not, if you’re without? Go on, venerable, receive it with your own hands and then eat whatever fresh or cooked food he gives you.’ Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun urging a nun on, saying, “Venerable, what can this man do to you, whether he has lust or not, if you’re without? Go on, venerable, receive it with your own hands and then eat whatever fresh or cooked food he gives you.” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều học tăng tàn do duyên sự xúi giục rằng: “Thưa sư tỷ, người nam này có lòng ham muốn hay không có lòng ham muốn thì có thể làm gì được sư tỷ, bởi vì sư tỷ không có lòng ham muốn! Nào, thưa sư tỷ, vật thực cứng hay vật thực mềm nào mà người nam này dâng cho sư tỷ thì sư tỷ hãy tự tay nhận lấy rồi nhai hay ăn đi,” đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ-khưu-ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ-khưu-ni nào đó đã xúi giục rằng: “Thưa sư tỷ, người nam này có lòng ham muốn hay không có lòng ham muốn thì có thể làm gì được sư tỷ, bởi vì sư tỷ không có lòng ham muốn! Nào, thưa sư tỷ, vật thực cứng hay vật thực mềm nào mà người nam này dâng cho sư tỷ thì sư tỷ hãy tự tay nhận lấy rồi nhai hay ăn đi,” (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do ba nguồn ...v.v....
Kupitāya anattamanāya bhikkhuniyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī kupitā anattamanā evaṁ avaca—“buddhaṁ paccācikkhāmi, dhammaṁ paccācikkhāmi, saṅghaṁ paccācikkhāmi, sikkhaṁ paccācikkhāmī”ti, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of an angry nun not stopping when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī saying in anger, “I renounce the Buddha, I renounce the Teaching, I renounce the Sangha, I renounce the training!” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học tăng tàn do duyên không từ bỏ (ác kiến) của vị tỳ khưu ni đang tức giận, không hài lòng, sau khi được khiển trách đến lần thứ ba, đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do liên quan đến ai? Do liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. Do sự việc gì? Do sự việc tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī đang tức giận, không hài lòng, đã nói lên như vầy: “Tôi xin từ bỏ đức Phật, tôi xin từ bỏ Pháp, tôi xin từ bỏ Tăng, tôi xin từ bỏ học giới.” Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do một cách – là sự quăng bỏ gánh nặng…v.v…
Kismiñcideva adhikaraṇe paccākatāya bhikkhuniyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī kismiñcideva adhikaraṇe paccākatā kupitā anattamanā evaṁ avaca—“chandagāminiyo ca bhikkhuniyo, dosagāminiyo ca bhikkhuniyo, mohagāminiyo ca bhikkhuniyo, bhayagāminiyo ca bhikkhuniyo”ti, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of a nun who has lost a legal case not stopping when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī, who had lost a legal case, saying in anger, “The nuns are acting out of favoritism, ill will, confusion, and fear.” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học tăng tàn do duyên không từ bỏ (ác kiến) của vị tỳ khưu ni đã bị thất bại trong một vụ tranh tụng nào đó, sau khi được khiển trách đến lần thứ ba, đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do liên quan đến ai? Do liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. Do sự việc gì? Do sự việc tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī đã bị thất bại trong một vụ tranh tụng nào đó, đang tức giận, không hài lòng, đã nói lên như vầy: “Các vị tỳ khưu ni đã đi theo thiên vị vì thương, các vị tỳ khưu ni đã đi theo thiên vị vì ghét, các vị tỳ khưu ni đã đi theo thiên vị vì si, và các vị tỳ khưu ni đã đi theo thiên vị vì sợ.” Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do một cách – là sự quăng bỏ gánh nặng…v.v…
Saṁsaṭṭhānaṁ bhikkhunīnaṁ yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā vihariṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension that is a result of socializing nuns not stopping when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns socializing. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học tăng tàn do duyên không từ bỏ (việc sống chung đụng) của các vị tỳ khưu ni sống chung đụng (với người thế), sau khi được khiển trách đến lần thứ ba, đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do liên quan đến ai? Do liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Do sự việc gì? Do sự việc nhiều vị tỳ khưu ni đã sống chung đụng (với người thế). Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do một cách – là sự quăng bỏ gánh nặng…v.v…
“Saṁsaṭṭhāva, ayye, tumhe viharatha. Mā tumhe nānā viharitthā”ti uyyojentiyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjanapaccayā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī—“saṁsaṭṭhāva, ayye, tumhe viharatha. Mā tumhe nānā viharitthā”ti uyyojesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
Dadhiṁ viññāpetvā bhuñjanapaccayā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo dadhiṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
Katthapaññattivāro niṭṭhito paṭhamo.
“There is an offense entailing suspension that is a result of urging nuns on in this way: ‘Venerables, you should socialize. Don’t live separately,’ and then not stopping when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā urging the nuns on, saying, “Venerables, you should socialize. Don’t live separately.” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
“There is an offense entailing acknowledgment that is a result of asking for curd and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for curd and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Questions and answers on the nuns’ Monastic Code and its analysis, the first, are finished.
Vị tỳ khưu ni xúi giục rằng: ‘Thưa các sư tỷ, các sư tỷ hãy sống chung đụng đi, các sư tỷ đừng sống riêng rẽ,’ do duyên sự không từ bỏ sau khi được khiển trách đến lần thứ ba, phạm ba tội. Với lời tác bạch, phạm tội dukkaṭa; với hai lần yết-ma, phạm các tội thullaccaya; vào lúc kết thúc yết-ma, phạm tội saṅghādisesa.