Như Vầy Tôi NgheEvaṃ me sutaṃ
Pvr 1.2

Bản dịch

Pvr 1.2Phần bao nhiêu tội

1.2 Katāpattivāra

1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA:

Inda-bh 1~1Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm bao nhiêu tội?

– Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm ba tội: Vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể chưa bị (thú) ăn phạm tội pārājika; vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể đã bị (thú) ăn nhiều phần phạm tội thullaccaya; và vị đưa dương vật vào miệng đã được mở ra nhưng không bị va chạm phạm tội dukkaṭa. Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm ba tội này.

Inda-bh 2~2Vị trong khi lấy vật chưa được cho vi phạm bao nhiêu tội?

– Vị trong khi lấy vật chưa được cho vi phạm ba tội: Vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka phạm tội pārājika; vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá hơn một māsaka hoặc kém năm māsaka phạm tội thullaccaya; vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá một māsaka hoặc kém một māsaka phạm tội dukkaṭa. Vị trong khi lấy vật chưa được cho vi phạm ba tội này.

Inda-bh 3~3Vị trong khi cố ý đoạt lấy mạng sống con người vi phạm bao nhiêu tội?

– Vị trong khi cố ý đoạt lấy mạng sống con người vi phạm ba tội: Vị đào hố để bẫy người (nghĩ rằng): ‘Người rơi xuống sẽ chết’ phạm tội dukkaṭa; khi đã bị rơi xuống, cảm thọ khổ sanh khởi (ở nạn nhân) thì phạm tội thullaccaya; (nạn nhân) chết đi thì phạm tội pārājika. Vị trong khi cố ý đoạt lấy mạng sống con người vi phạm ba tội này.

Inda-bh 4~4Vị trong khi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm bao nhiêu tội?

– Vị trong khi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm ba tội: Vị có ước muốn xấu xa, bị thúc giục bởi ước muốn, rồi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng phạm tội pārājika; vị nói rằng: ‘Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy là bậc A-la-hán,’ (người nghe) hiểu được thì phạm tội thullaccaya; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội dukkaṭa. Vị trong khi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm ba tội này.

Dứt bốn điều pārājika.

2. CHƯƠNG SAṄGHĀDISESA:

Inda-bh 1~5Vị trong khi gắng sức và làm xuất ra tinh dịch vi phạm bao nhiêu tội?

– Vị trong khi gắng sức và làm xuất ra tinh dịch vi phạm ba tội: Vị có ý định, gắng sức, bị xuất ra phạm tội saṅghādisesa; vị có ý định, gắng sức, không bị xuất ra phạm tội thullaccaya; lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~6Vị trong khi thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ vi phạm ba tội: Vị sờ vào thân (người nữ) bằng thân (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa; vị sờ vào vật được gắn liền với thân (người nữ) bằng thân (vị ấy) phạm tội thullaccaya; vị sờ vào vật được gắn liền với thân (người nữ) bằng vật được gắn liền với thân (vị ấy) phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~7Vị trong khi nói với người nữ bằng những lời thô tục vi phạm ba tội: Vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến đường tiêu, đường tiểu phạm tội saṅghādisesa; vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đòn (ở cổ) trở xuống và từ đầu gối trở lên trừ ra đường tiêu và đường tiểu phạm tội thullaccaya; vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến vật gắn liền với thân phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~8Vị trong khi ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân vi phạm ba tội: Vị ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ phạm tội saṅghādisesa; vị ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người vô căn phạm tội thullaccaya; vị ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của loài thú phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~9Vị trong khi tiến hành việc mai mối vi phạm ba tội: Vị nhận lời, thông báo, đem lại (hồi báo) phạm tội saṅghādisesa; vị nhận lời, thông báo, không đem lại (hồi báo) phạm tội thullaccaya; vị nhận lời, không thông báo, không đem lại (hồi báo) phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~10Vị trong khi tự xin (vật liệu) rồi bảo xây dựng cốc liêu vi phạm ba tội: Vị bảo xây dựng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; còn cục (vữa tô) cuối cùng phạm tội thullaccaya; khi cục (vữa tô) ấy đã được đặt vào phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 7~11Vị trong khi bảo xây dựng trú xá lớn vi phạm ba tội: Vị bảo xây dựng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; còn cục (vữa tô) cuối cùng phạm tội thullaccaya;. khi cục (vữa tô) ấy đã được đặt vào phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 8~12Vị trong khi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ vi phạm ba tội: Vị khi chưa thỉnh ý (để buộc tội), có ý định loại trừ, rồi nói lời (buộc tội), phạm tội dukkaṭa và tội saṅghādisesa; sau khi đã thỉnh ý (để buộc tội), có ý định mắng nhiếc, rồi nói lời (mắng nhiếc) thì phạm tội nói lời mắng nhiếc.

Inda-bh 9~13Vị sau khi nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi trong khi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika vi phạm ba tội: Vị khi chưa thỉnh ý (để buộc tội), có ý định loại trừ, rồi nói lời (buộc tội) phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa; sau khi đã thỉnh ý (để buộc tội), có ý định mắng nhiếc, rồi nói lời (mắng nhiếc) thì phạm tội nói lời mắng nhiếc.

Inda-bh 10~14Vị tỳ khưu là người chia rẽ hội chúng trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 11~15Các tỳ khưu là những kẻ ủng hộ vị chia rẽ (hội chúng) trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 12~16Vị tỳ khưu khó dạy trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 13~17Vị tỳ khưu là người làm hư hỏng các gia đình trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

Dứt mười ba điều saṅghādisesa.

3. CHƯƠNG NISSAGGIYA:

3. 1.

Inda-bh 1~18Vị trong khi vượt quá mười ngày về (việc cất giữ) y phụ trội vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 2~19Vị trong khi xa lìa (một trong) ba y một đêm vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 3~20Vị sau khi thọ lãnh y ngoài hạn kỳ, trong khi vượt quá một tháng vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 4~21Vị trong khi bảo tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt y cũ dơ vi phạm hai tội: Vị bảo giặt, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được giặt xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 5~22Vị trong khi nhận lãnh y từ tay của tỳ khưu ni không phải là thân quyến vi phạm hai tội: Vị nhận lấy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nhận lấy, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 6~23Vị trong khi yêu cầu nam gia chủ hoặc nữ gia chủ không phải là thân quyến về y vi phạm hai tội: Vị yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã yêu cầu, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 7~24Vị trong khi yêu cầu nam gia chủ hoặc nữ gia chủ không phải là thân quyến về y vượt quá số lượng ấy vi phạm hai tội: Vị yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã yêu cầu, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 8~25Vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến gặp người gia chủ không phải là thân quyến, trong khi đưa ra sự căn dặn về y vi phạm hai tội: Vị đưa ra sự căn dặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đưa ra sự căn dặn, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 9~26Vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến gặp các gia chủ không phải là thân quyến, trong khi đưa ra sự căn dặn về y vi phạm hai tội: Vị đưa ra sự căn dặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đưa ra sự căn dặn, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 10~27Vị trong khi đạt được y bằng lời nhắc nhở quá ba lần và bằng hành động đứng quá sáu lần vi phạm hai tội: Vị đạt được (y), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đạt được (y), phạm tội nissaggiya pācittiya.

Phẩm Kaṭhina là thứ nhất.

3. 2.

Inda-bh 1~28Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm có trộn lẫn tơ tằm vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 2~29Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm bằng lông cừu thuần màu đen vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 3~30Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm mới mà không lấy một phần lông cừu màu trắng và một phần lông cừu màu nâu đỏ vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 4~31Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm mỗi năm vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 5~32Vị trong khi bảo làm tấm lót ngồi mới mà không lấy ở phần xung quanh của tấm trải nằm cũ một gang tay của đức Thiện Thệ vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 6~33Vị sau khi thọ lãnh các lông cừu, trong khi mang đi quá ba do tuần vi phạm hai tội: Vị mang đi quá ba do tuần bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; mang đi quá bước thứ nhì phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 7~34Vị trong khi bảo tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt các lông cừu vi phạm hai tội: Vị bảo giặt, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được giặt xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 8~35Vị trong khi nhận lãnh vàng bạc vi phạm hai tội: Vị cầm lấy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cầm lấy, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 9~36Vị trong khi thực hiện việc trao đổi vàng bạc dưới nhiều hình thức vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 10~37Vị trong khi thực hiện việc mua bán dưới nhiều hình thức vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Phẩm Tơ Tằm là thứ nhì.

3. 3.

Inda-bh 1~38Vị trong khi vượt quá mười ngày về (việc cất giữ) bình bát phụ trội vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 2~39Vị trong khi sắm bình bát mới khác với bình bát cũ chưa đủ năm miếng vá vi phạm hai tội: Vị sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 3~40Vị sau khi thọ lãnh các dược phẩm, trong khi (cất giữ) vượt quá bảy ngày vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 4~41Vị trong khi tìm kiếm y choàng tắm mưa khi còn hơn một tháng của mùa nắng vi phạm hai tội: Vị tìm kiếm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã kiếm được, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 5~42Vị sau khi tự mình cho y đến vị tỳ khưu rồi nổi giận bất bình, trong khi giật lại vi phạm hai tội: Vị giật lại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã giật lại, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 6~43Vị sau khi tự mình yêu cầu chỉ sợi, trong khi bảo các thợ dệt dệt thành y vi phạm hai tội: Vị bảo dệt, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được dệt xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 7~44Vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến các thợ dệt của gia chủ không phải là thân quyến, trong khi đưa ra sự căn dặn về y vi phạm hai tội: Vị đưa ra sự căn dặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đưa ra sự căn dặn, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 8~45Vị sau khi thọ lãnh y đặc biệt, trong khi (cất giữ) vượt quá thời hạn về y vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 9~46Vị sau khi để lại một y nào đó của ba y ở nơi xóm nhà, trong khi xa lìa quá sáu đêm vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 10~47Vị dầu biết lợi lộc đã được khẳng định là dâng cho hội chúng, trong khi thuyết phục dâng cho bản thân vi phạm hai tội: Vị thuyết phục, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thuyết phục được, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Phẩm Bình Bát là thứ ba.

Dứt ba mươi điều nissaggiya pācittiya.

4. CHƯƠNG PĀCITTIYA:

4. 1.

Inda-bh 1~48Vị trong khi cố tình nói lời dối trá vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi cố tình nói lời dối trá vi phạm năm tội: Vị có ước muốn xấu xa, bị thúc giục bởi ước muốn, rồi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng phạm tội pārājika; vị bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ phạm tội saṅghādisesa; vị nói rằng: ‘Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy là bậc A-la-hán,’ (người nghe) hiểu được thì phạm tội thullaccaya, (người nghe) không hiểu được thì phạm tội dukkaṭa; khi cố tình nói dối, phạm tội pācittiya. Vị trong khi cố tình nói lời dối trá vi phạm năm tội này.

Inda-bh 2~49Vị trong khi mắng nhiếc vi phạm hai tội: Vị mắng nhiếc người đã tu lên bậc trên phạm tội pācittiya; vị mắng nhiếc người chưa tu lên bậc trên phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~50Vị trong khi tạo ra sự đâm thọc vi phạm hai tội: Vị tạo ra sự đâm thọc đối với người đã tu lên bậc trên phạm tội pācittiya; vị tạo ra sự đâm thọc đối với người chưa tu lên bậc trên phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~51Vị trong khi dạy người chưa tu lên bậc trên đọc Pháp theo từng câu vi phạm hai tội: Vị dạy đọc, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo mỗi một câu phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~52Vị trong khi nằm chung chỗ ngụ với người chưa tu lên bậc trên quá hai ba đêm vi phạm hai tội: Vị nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nằm xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~53Vị trong khi nằm chung chỗ ngụ với người nữ vi phạm hai tội: Vị nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nằm xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~54Vị trong khi thuyết Pháp đến người nữ quá năm hay sáu câu vi phạm hai tội: Vị thuyết giảng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo mỗi một câu phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~55Vị trong khi tuyên bố pháp thượng nhân đã thực chứng đến người chưa tu lên bậc trên vi phạm hai tội: Vị tuyên bố, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tuyên bố, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~56Vị trong khi công bố tội xấu xa của vị tỳ khưu đến người chưa tu lên bậc trên vi phạm hai tội: Vị công bố, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã công bố, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~57Vị trong khi đào đất vi phạm hai tội: Vị đào, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo từng nhát đào phạm tội pācittiya.

Phẩm Nói Dối là thứ nhất.

4. 2.

Inda-bh 1~58Vị trong khi phá hoại thảo mộc vi phạm hai tội: Vị phá hoại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo từng hành động phá hoại phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~59Vị trong khi phản kháng cách này hoặc cách khác vi phạm hai tội: Khi tội nói tránh né chưa được phán quyết, vị phản kháng cách này hoặc cách khác phạm tội dukkaṭa; khi tội nói tránh né đã được phán quyết, vị phản kháng cách này hoặc cách khác phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~60Vị trong khi phàn nàn về vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị phàn nàn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phàn nàn, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~61Vị sau khi trải ra giường, hoặc ghế, hoặc nệm, hoặc gối kê thuộc về hội chúng ở ngoài trời, rồi không thu dọn, trong khi ra đi không thông báo vi phạm hai tội: Vị vượt qua chỗ rơi của cục đất (được ném bởi người đàn ông có sức mạnh bậc trung) bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~62Vị sau khi trải ra chỗ nằm ở trong trú xá thuộc về hội chúng, rồi không thu dọn, trong khi ra đi không thông báo vi phạm hai tội: Vị vượt qua hàng rào bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~63Ở trong trú xá thuộc về hội chúng, vị dầu biết vẫn chen vào (chỗ) của vị tỳ khưu đã đến trước, trong khi nằm xuống vi phạm hai tội: Vị nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nằm xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~64Vị nổi giận, bất bình trong khi lôi kéo vị tỳ khưu ra khỏi trú xá thuộc về hội chúng vi phạm hai tội: Vị lôi kéo ra, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã lôi kéo ra, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~65Vị trong khi ngồi lên trên chiếc giường hoặc ghế loại có chân tháo rời được ở căn gác lầu trong trú xá của hội chúng vi phạm hai tội: Vị ngồi lên, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi lên, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~66Vị sau khi quyết định phương thức của việc lợp mái hai ba lớp, trong khi quyết định vượt quá mức ấy vi phạm hai tội: Vị quyết định, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã quyết định, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~67Vị dầu biết nước có sinh vật trong khi tưới lên cỏ hoặc đất sét vi phạm hai tội: Vị tưới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tưới, phạm tội pācittiya.

Phẩm Thảo Mộc là thứ nhì.

4. 3.

Inda-bh 1~68Vị chưa được chỉ định trong khi giáo giới các tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị giáo giới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã giáo giới, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~69Vị trong khi giáo giới các tỳ khưu ni lúc mặt trời đã lặn vi phạm hai tội: Vị giáo giới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã giáo giới, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~70Vị sau khi đi đến ni viện, trong khi giáo giới các tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị giáo giới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã giáo giới, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~71Vị trong khi phát ngôn rằng: ‘Các tỳ khưu giáo giới các tỳ khưu ni vì nguyên nhân lợi lộc’ vi phạm hai tội: Vị phát ngôn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phát ngôn, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~72Vị trong khi cho y đến tỳ khưu ni không phải là thân quyến vi phạm hai tội: Vị cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cho, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~73Vị trong khi may y cho tỳ khưu ni không phải là thân quyến vi phạm hai tội: Vị may, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo từng đường kim phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~74Vị sau khi đã hẹn trước, trong khi đi chung đường xa với tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~75Vị sau khi đã hẹn trước, trong khi cùng lên một chiếc thuyền với tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị lên (thuyền), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã lên (thuyền), phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~76Vị dầu biết thức ăn được tỳ khưu ni môi giới cho, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~77Vị trong khi cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

Phẩm Giáo Giới là thứ ba.

4. 4.

Inda-bh 1~78Vị trong khi thọ dụng vật thực ở phước xá vượt quá mức ấy vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~79Vị trong khi thọ dụng vật thực dâng chung nhóm vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~80Vị trong khi thọ dụng vật thực thỉnh sau vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~81Vị sau khi đã thọ lãnh hai hoặc ba bình bát đầy bánh ngọt, trong khi thọ lãnh quá mức ấy vi phạm hai tội: Vị thọ lãnh, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thọ lãnh, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~82Vị thọ thực xong và đã từ chối (vật thực dâng thêm), trong khi thọ dụng vật thực cứng hoặc vật thực mềm không phải là đồ còn thừa vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~83Vị trong khi yêu cầu vị tỳ khưu đã thọ thực xong và đã từ chối (vật thực dâng thêm) nhận lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm không phải là đồ còn thừa vi phạm hai tội: Do lời nói của vị ấy, vị kia (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh, (vị nói) phạm tội dukkaṭa; vào lúc (vị kia) chấm dứt bữa ăn, (vị nói) phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~84Vị trong khi thọ dụng vật thực cứng hoặc vật thực mềm vào lúc sái thời vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~85Vị trong khi thọ dụng vật thực cứng hoặc vật thực mềm đã được tích trữ vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~86Vị sau khi yêu cầu các loại vật thực hảo hạng cho nhu cầu của bản thân, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~87Vị trong khi đưa thức ăn chưa được bố thí vào miệng vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Phẩm Vật Thực là thứ tư.

4. 5.

Inda-bh 1~88Vị trong khi tự tay cho vật thực cứng hoặc vật thực mềm đến đạo sĩ lõa thể, hoặc nam du sĩ ngoại đạo, hoặc nữ du sĩ ngoại đạo vi phạm hai tội: Vị cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cho, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~89Vị (nói với) vị tỳ khưu rằng: ‘Này đại đức, hãy đến. Chúng ta sẽ đi vào làng hoặc thị trấn để khất thực,’ sau khi bảo bố thí hoặc bảo đừng bố thí cho vị ấy, trong khi đuổi đi vi phạm hai tội: Vị đuổi đi, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đuổi đi, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~90Vị sau khi đi vào nơi gia đình chỉ có cặp vợ chồng, trong khi ngồi xuống vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~91Vị trong khi cùng với người nữ ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~92Vị trong khi cùng với người nữ một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~93Vị đã được thỉnh mời, đã có bữa trai phạn, trong khi đi đến các gia đình trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn không có sự thông báo đến vị tỳ khưu hiện diện vi phạm hai tội: Vị vượt qua khu vực lân cận bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~94Vị trong khi yêu cầu dược phẩm quá thời hạn (thỉnh cầu) vi phạm hai tội: Vị yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã yêu cầu, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~95Vị trong khi đi để xem quân đội động binh vi phạm hai tội: Vị đi phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nhìn, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~96Vị trong khi cư ngụ ở nơi binh đội quá ba đêm vi phạm hai tội: Vị cư ngụ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cư ngụ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~97Vị trong khi đi đến nơi tập trận vi phạm hai tội: Vị đi phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nhìn, phạm tội pācittiya.

Phẩm Đạo Sĩ Lõa Thể là thứ năm.

4. 6.

Inda-bh 1~98Vị trong khi uống rượu mạnh vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ uống’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~99Vị trong khi chọc cười vị tỳ khưu bằng cách dùng ngón tay thọc lét vi phạm hai tội: Vị chọc cười, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã chọc cười, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~100Vị trong khi chơi giỡn ở trong nước vi phạm hai tội: Vị chơi giỡn ở trong nước ngập dưới mắt cá chân phạm tội dukkaṭa; vị chơi giỡn ở trong nước ngập trên mắt cá chân phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~101Vị trong khi thể hiện sự không tôn trọng vi phạm hai tội: Vị thể hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thể hiện, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~102Vị trong khi làm vị tỳ khưu kinh sợ vi phạm hai tội: Vị làm kinh sợ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã làm kinh sợ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~103Vị sau khi tự mình đốt lên ngọn lửa, trong khi sưởi ấm vi phạm hai tội: Vị tự mình đốt lửa, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đốt lửa, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~104Vị chưa đủ nửa tháng, trong khi tắm vi phạm hai tội: Vị tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~105Vị khi chưa áp dụng cách hoại sắc nào đó thuộc về ba cách hoại sắc, trong khi sử dụng y mới vi phạm hai tội: Vị sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~106Vị sau khi đích thân chú nguyện dùng chung y đến vị tỳ khưu hoặc đến vị tỳ khưu ni hoặc đến cô ni tu tập sự hoặc đến vị sa di hoặc đến vị sa di ni, trong khi sử dụng khi chưa có sự xả lời nguyện (của vị kia) vi phạm hai tội: Vị sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~107Vị trong khi thu giấu bình bát hoặc y hoặc vật lót ngồi hoặc ống đựng kim hoặc dây thắt lưng của vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị thu giấu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thu giấu, phạm tội pācittiya.

Phẩm Rượu và Chất Say là thứ sáu.

4. 7.

Inda-bh 1~108Vị trong khi cố ý đoạt lấy mạng sống sinh vật vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi cố ý đoạt lấy mạng sống sinh vật vi phạm bốn tội: Vị đào hố không xác định (đối tượng, nghĩ rằng): ‘Ai rơi xuống sẽ chết’ phạm tội dukkaṭa; loài người sau khi rơi xuống trong ấy và chết đi, (vị đào) phạm tội pārājika; Dạ-xoa hoặc ngạ quỷ hoặc loài thú dạng người sau khi rơi xuống trong ấy và chết đi, phạm tội thullaccaya; loài thú sau khi rơi xuống trong ấy và chết đi, phạm tội pācittiya. Vị trong khi cố ý đoạt lấy mạng sống sinh vật vi phạm bốn tội này.

Inda-bh 2~109Vị dầu biết nước có sinh vật trong khi sử dụng vi phạm hai tội: Vị sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~110Vị dầu biết sự tranh tụng đã được giải quyết đúng theo Pháp, trong khi khơi lại để làm hành sự lần nữa vi phạm hai tội: Vị khơi lại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã khơi lại, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~111Vị biết tội xấu xa của vị tỳ khưu (khác), trong khi che giấu vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 5~112Vị dầu biết người chưa đủ hai mươi tuổi, trong khi cho tu lên bậc trên vi phạm hai tội: Vị cho tu lên bậc trên, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cho tu lên bậc trên, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~113Vị dầu biết rồi hẹn trước, trong khi đi chung đường xa với đám người đạo tặc vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~114Vị sau khi hẹn trước, trong khi đi chung đường xa với người nữ vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~115Vị trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba mà không dứt bỏ tà kiến ác vi phạm hai tội: Do lời đề nghị, phạm tội dukkaṭa; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~116Vị dầu biết vị tỳ khưu là vị phát ngôn như thế, là vị không thực hành thuận pháp và không dứt bỏ tà kiến ấy, trong khi hưởng thụ chung vi phạm hai tội: Vị hưởng thụ chung, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hưởng thụ chung, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~117Vị dầu biết vị sa di đã bị trục xuất như thế trong khi dụ dỗ vi phạm hai tội: Vị dụ dỗ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã dụ dỗ, phạm tội pācittiya.

Phẩm Có Sinh Vật là thứ bảy.

4. 8.

Inda-bh 1~118Vị tỳ khưu, trong khi được các tỳ khưu nhắc nhở theo Pháp, mà nói rằng: ‘Này các đại đức, tôi sẽ không thực hành điều học này cho đến khi nào tôi còn chưa hỏi vị tỳ khưu khác kinh nghiệm rành rẽ về Luật’ vi phạm hai tội: Vị nói, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nói, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~119Vị trong khi chê bai Luật vi phạm hai tội: Vị chê bai, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã chê bai, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~120Vị trong khi (giả vờ) ngu dốt vi phạm hai tội: Khi sự ngu dốt chưa được khẳng định, vị (giả vờ) ngu dốt phạm tội dukkaṭa; khi sự ngu dốt đã được khẳng định, vị (giả vờ) ngu dốt phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~121Vị nổi giận bất bình trong khi tung cú đánh vào vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị đánh, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đánh, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~122Vị nổi giận bất bình trong khi giơ tay dọa đánh vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị giơ tay, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã giơ tay, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~123Vị trong khi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội saṅghādisesa không có nguyên cớ vi phạm hai tội: Vị bôi nhọ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã bôi nhọ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~124Vị trong khi cố ý gợi lên nỗi nghi hoặc ở nơi vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị gợi lên, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã gợi lên, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~125Vị trong khi đứng lắng nghe các tỳ khưu đang xảy ra sự xung đột, đang xảy ra sự cãi cọ, đang có sự tranh luận vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nghe’ rồi đi đến, phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi lắng nghe, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~126Vị sau khi trao ra sự tùy thuận cho những hành sự đúng pháp, sau đó trong khi gây điều phê phán vi phạm hai tội: Vị phê phán, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phê phán, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~127Trong khi lời quyết định đang được tuyên bố ở hội chúng, vị sau khi không trao ra sự tùy thuận, rồi từ chỗ ngồi đứng dậy, trong lúc bỏ đi vi phạm hai tội: Vị đang lìa khỏi hội chúng một tầm tay phạm tội dukkaṭa; khi đã lìa khỏi, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 11~128Vị sau khi đã cùng với hội chúng hợp nhất cho y, sau đó trong khi gây ra điều phê phán vi phạm hai tội: Vị phê phán, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phê phán, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 12~129Vị dầu biết lợi lộc đã được khẳng định là dâng đến hội chúng, trong khi thuyết phục dâng cho cá nhân vi phạm hai tội: Vị thuyết phục, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thuyết phục, phạm tội pācittiya.

Phẩm Theo Pháp là thứ tám.

4. 9.

Inda-bh 1~130Vị trong khi đi vào hậu cung của đức vua chưa được báo tin trước vi phạm hai tội: Vị vượt qua ngưỡng cửa bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~131Vị trong khi nhặt lên vật quý giá vi phạm hai tội: Vị nhặt lấy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nhặt lấy, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~132Vị trong khi đi vào làng lúc sái thời không thông báo vị tỳ khưu hiện diện vi phạm hai tội: Vị vượt qua hàng rào bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~133Vị trong khi bảo làm ống đựng kim bằng xương, hoặc bằng ngà, hoặc bằng sừng vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~134Vị trong khi bảo làm giường hoặc ghế vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~135Vị trong khi bảo làm giường hoặc ghế có độn bông gòn vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~136Vị trong khi bảo làm vật lót ngồi vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~137Vị trong khi bảo làm y đắp ghẻ vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~138Vị trong khi bảo làm vải choàng tắm mưa vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~139Vị trong khi bảo làm y bằng kích thước y của đức Thiện Thệ vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi bảo làm y bằng kích thước y của đức Thiện Thệ vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya. Vị trong khi bảo làm y bằng kích thước y của đức Thiện Thệ vi phạm hai tội này.

Phẩm Đức Vua là thứ chín.

Dứt chín mươi hai điều pācittiya.

5. CHƯƠNG PĀṬIDESANĪYA:

Inda-bh 1~140Vị sau khi tự tay thọ lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến đã đi vào xóm nhà, trong khi thọ thực vi phạm bao nhiêu tội? – Vị sau khi tự tay thọ lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến đã đi vào xóm nhà, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya. Vị sau khi tự tay thọ lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến đã đi vào xóm nhà, trong khi thọ thực vi phạm hai tội này.

Inda-bh 2~141Vị sau khi không ngăn cản vị tỳ khưu ni đang hướng dẫn sự phục vụ, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 3~142Vị sau khi tự tay thọ lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm ở các gia đình đã được công nhận là bậc Thánh hữu học, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 4~143Vị sau khi tự tay thọ lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm chưa được báo tin trước trong khuôn viên tu viện ở những chỗ trú ngụ trong rừng, trong khi thọ thực vi phạm bao nhiêu tội? – Vị sau khi tự tay thọ lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm chưa được báo tin trước trong khuôn viên tu viện ở những chỗ trú ngụ trong rừng, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya. Vị sau khi tự tay thọ lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm chưa được báo tin trước trong khuôn viên tu viện ở những chỗ trú ngụ trong rừng, trong khi thọ thực vi phạm hai tội này.

Dứt bốn điều pāṭidesanīya.

6. CÁC ĐIỀU SEKHIYA:

6. 1.

Inda-bh 1~144Vị trong khi quấn y (nội) để lòng thòng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi quấn y (nội) để lòng thòng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa. Vị trong khi quấn y (nội) để lòng thòng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm một tội này.

Inda-bh 2~145Vị trong khi trùm y (vai trái) để lòng thòng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~146Vị để hở thân trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~147Vị để hở thân trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~148Vị múa máy tay hoặc chân trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~149Vị múa máy tay hoặc chân trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~150Vị nhìn chỗ này chỗ nọ trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 8~151Vị nhìn chỗ này chỗ nọ trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 9~152Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự vén y lên do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 10~153Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự vén y lên do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Phẩm Tròn Đều là thứ nhất.

6. 2.

Inda-bh 1~154Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với tiếng cười vang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~155Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với tiếng cười vang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~156Vị gây tiếng động ồn tiếng động lớn trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~157Vị gây tiếng động ồn tiếng động lớn trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~158Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa thân do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~159Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa thân do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~160Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 8~161Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 9~162Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 10~163Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Phẩm Cười Vang là thứ nhì.

6. 3.

Inda-bh 1~164Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự chống nạnh do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~165Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự chống nạnh do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~166Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với đầu trùm lại do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~167Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với đầu trùm lại do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~168Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự nhón gót do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~169Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà ôm đầu gối do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~170Vị trong khi thọ lãnh đồ khất thực không nghiêm trang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 8~171Vị nhìn chỗ này chỗ nọ trong khi thọ lãnh đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 9~172Vị trong khi thọ lãnh quá nhiều súp do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 10~173Vị trong khi thọ lãnh đồ khất thực được làm vun đầy lên do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Phẩm Chống Nạnh là thứ ba.

6. 4.

Inda-bh 1~174Vị trong khi thọ dụng đồ khất thực không nghiêm trang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~175Vị nhìn chỗ này chỗ nọ trong khi thọ dụng đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~176Vị lựa chọn món này món nọ trong khi thọ dụng đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~177Vị trong khi thọ dụng quá nhiều xúp do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~178Vị vun lên thành đống trong khi thọ dụng đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~179Vị trong khi dùng cơm che kín xúp và thức ăn do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~180Vị không bị bệnh sau khi yêu cầu xúp và cơm vì nhu cầu của bản thân, trong khi thọ thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 8~181Vị trong khi nhìn vào bình bát của các vị khác với ý định tìm lỗi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 9~182Vị trong khi làm vắt cơm lớn do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 10~183Vị trong khi làm vắt cơm dài do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Phẩm Đồ Ăn Khất Thực là thứ tư.

6. 5.

Inda-bh 1~184Vị trong khi há miệng ra khi vắt cơm chưa được đưa đến do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~185Vị trong khi đưa trọn bàn tay vào miệng trong lúc thọ thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~186Vị trong khi nói bằng miệng có vắt cơm do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~187Vị trong khi thọ thực theo lối đưa thức ăn (vào miệng) một cách liên tục do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~188Vị trong khi thọ thực theo lối cắn vắt cơm từng chút một do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~189Vị trong khi thọ thực theo lối làm phồng má do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~190Vị trong khi thọ thực có sự vung rảy bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 8~191Vị trong khi thọ thực có sự làm rơi đổ cơm do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 9~192Vị trong khi thọ thực có sự le lưỡi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 10~193Vị trong khi thọ thực có làm tiếng chép chép do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Phẩm Vắt Cơm là thứ năm.

6. 6.

Inda-bh 1~194Vị trong khi thọ thực có làm tiếng sột sột do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~195Vị trong khi thọ thực có sự liếm tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~196Vị trong khi thọ thực có sự nạo vét bình bát do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~197Vị trong khi thọ thực có sự liếm môi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~198Vị trong khi thọ lãnh tô nước uống bằng bàn tay có dính thức ăn do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~199Vị trong khi đổ bỏ nước rửa bình bát có lẫn cơm ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~200Vị trong khi thuyết Pháp đến người có dù ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 8~201Vị trong khi thuyết Pháp đến người có gậy ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 9~202Vị trong khi thuyết Pháp đến người có dao ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 10~203Vị trong khi thuyết Pháp đến người có vũ khí ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Phẩm Tiếng Sột Sột là thứ sáu.

6. 7.

Inda-bh 1~204Vị trong khi thuyết Pháp đến người có mang giày do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~205Vị trong khi thuyết Pháp đến người có mang dép do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~206Vị trong khi thuyết Pháp đến người ở trên xe do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~207Vị trong khi thuyết Pháp đến người đang nằm do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~208Vị trong khi thuyết Pháp đến người ngồi ôm đầu gối do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~209Vị trong khi thuyết Pháp đến người đội khăn ở đầu do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~210Vị trong khi thuyết Pháp đến người có đầu được trùm lại do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 8~211Vị ngồi ở nền đất trong khi thuyết Pháp đến người ngồi trên chỗ ngồi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 9~212Vị ngồi ở chỗ ngồi thấp trong khi thuyết Pháp đến người ngồi trên chỗ ngồi cao do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 10~213Vị đứng trong khi thuyết Pháp đến người đang ngồi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 11~214Vị đang đi phía sau trong khi thuyết Pháp đến người đang đi ở phía trước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 12~215Vị đang đi bên đường trong khi thuyết Pháp đến người đang đi giữa đường do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 13~216Vị đứng trong khi đại tiện hoặc tiểu tiện do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 14~217Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ trên cỏ cây xanh do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

Inda-bh 15~218Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa. Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội này.

Phẩm Giày Dép là thứ bảy.

Dứt các điều sekhiya.

Dứt phần Bao Nhiêu Tội là thứ nhì.