- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Sekhiyakaṇḍa
- Khambhakatavagga
Bản dịch
Bu Vb Sk 21 — Chúng học 21
21. Khambhakatasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu nhóm Lục Sư chống nạnh đi ở nơi xóm nhà. … (như trên) …
“‘Ta sẽ không chống nạnh đi ở nơi xóm nhà ’ là việc học tập nên được thực hành.”
Inda-bh 2Không nên chống nạnh đi ở nơi xóm nhà. Vị nào chống nạnh một bên hoặc hai bên rồi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng thì phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 3Không cố ý, … (như trên) … vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on training
- The subchapter on hands on hips
21. Hands on hips
Origin story
Phần Sekhiya (Ưng học pháp) đã kết thúc.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhū khambhakatā antaraghare gacchanti …pe….
“Na khambhakato antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā”ti.
Na khambhakatena antaraghare gantabbaṁ. Yo anādariyaṁ paṭicca ekato vā ubhato vā khambhaṁ katvā antaraghare gacchati, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—asañcicca …pe… ādikammikassāti.
Paṭhamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time the monks from the group of six put their hands on their hips while walking in inhabited areas. …
Final ruling
“‘I will not put my hands on my hips while walking in inhabited areas,’ this is how you should train.”
One should not put one’s hands on one’s hips while walking in an inhabited area. If a monk, out of disrespect, puts one or both hands on his hips while walking in an inhabited area, he commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if it is unintentional; if he is not mindful; if he does not know; if he is sick; if there is an emergency; if he is insane; if he is the first offender.
The first training rule is finished.
1. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, đức Thế Tôn trú ngụ ở Sāvatthī, tại Jetavana, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, Sāḷha là cháu của Migāra có ý muốn xây dựng một ngôi trú xá cho chúng tỳ khưu ni. Khi ấy, Sāḷha là cháu của Migāra sau khi đi đến các tỳ khưu ni đã nói lên điều này: ‘Thưa các sư cô, tôi muốn xây dựng một ngôi trú xá cho chúng tỳ khưu ni. Xin quý vị hãy cử cho tôi một vị tỳ khưu ni trông coi công việc mới.’ Vào lúc bấy giờ, có bốn chị em đã xuất gia trong hàng tỳ khưu ni là Nandā, Nandavatī, Sundarīnandā, và Thullanandā. Trong số ấy, tỳ khưu ni Sundarīnandā đã xuất gia khi còn trẻ, có dung sắc xinh đẹp, đáng ưa nhìn, đáng mến; là người có trí tuệ, sáng suốt, thông minh, khéo léo, không biếng nhác, và được hội đủ sự thẩm xét thích hợp trong các công việc ấy, có khả năng thực hiện, có khả năng sắp đặt. Khi ấy, chúng tỳ khưu ni sau khi chỉ định tỳ khưu ni Sundarīnandā đã giao cho Sāḷha là cháu của Migāra việc trông coi công việc mới. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, tỳ khưu ni Sundarīnandā thường xuyên đi đến nhà của Sāḷha là cháu của Migāra (và nói): ‘Hãy cho cái bào, hãy cho cái búa lưỡi vòm, hãy cho cái rìu, hãy cho cái cuốc, hãy cho cái đục.’ Và Sāḷha là cháu của Migāra cũng thường xuyên đi đến trú xá của tỳ khưu ni để xem xét việc đã làm và chưa làm. Do việc gặp gỡ thường xuyên, hai người họ đã có tâm quyến luyến.