- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Sahadhammikavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 74 — Ba-dật-đề 74
74. Pahārasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu nhóm Lục Sư nổi giận, bất bình rồi tung cú đánh vào các tỳ khưu nhóm Mười Bảy Sư. Các vị ấy khóc lóc. Các tỳ khưu đã nói như vầy:—“Này các đại đức, vì sao các vị khóc lóc vậy?”—“Thưa các đại đức, các tỳ khưu nhóm Lục Sư này nổi giận, bất bình rồi tung cú đánh vào chúng tôi.”
Inda-bh 2Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu nhóm Lục Sư khi nổi giận, bất bình lại tung cú đánh vào các tỳ khưu?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các ngươi nổi giận, bất bình rồi tung cú đánh vào các tỳ khưu, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này những kẻ rồ dại, vì sao các ngươi khi nổi giận, bất bình lại tung cú đánh vào các tỳ khưu vậy? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu nào nổi giận, bất bình rồi tung cú đánh vào vị tỳ khưu thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị nào: là bất cứ vị nào … (như trên) …
Tỳ khưu: … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Vào vị tỳ khưu: vào vị tỳ khưu khác.
Nổi giận, bất bình: không được hài lòng, có tâm bực bội, nảy sanh lòng cay cú.
Tung cú đánh: vị tung cú đánh bằng thân, hoặc bằng vật gắn liền với thân, hoặc vật ném ra, ngay cả bằng lá sen thì phạm tội pācittiya.
Vị đã tu lên bậc trên, nhận biết là đã tu lên bậc trên, vị nổi giận bất bình rồi tung cú đánh thì phạm tội pācittiya. Vị đã tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, vị nổi giận bất bình rồi tung cú đánh thì phạm tội pācittiya. Vị đã tu lên bậc trên, (lầm) tưởng là chưa tu lên bậc trên, vị nổi giận bất bình rồi tung cú đánh thì phạm tội pācittiya.
Vị nổi giận bất bình rồi tung cú đánh vào người chưa tu lên bậc trên thì phạm tội dukkaṭa. Người chưa tu lên bậc trên, (lầm) tưởng là đã tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa. Người chưa tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Người chưa tu lên bậc trên, nhận biết là chưa tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa.
Khi bị hãm hại bởi bất cứ người nào vị có ý định thoát thân rồi tung cú đánh, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về cú đánh là thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on legitimate correction
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
74. Pahārasikkhāpada
74. Hitting in anger
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhū kupitā anattamanā sattarasavaggiyānaṁ bhikkhūnaṁ pahāraṁ denti. Te rodanti. Bhikkhū evamāhaṁsu—“kissa tumhe, āvuso, rodathā”ti? “Ime, āvuso, chabbaggiyā bhikkhū kupitā anattamanā amhākaṁ pahāraṁ dentī”ti.
At one time the when Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the monks from the group of six hit the monks from the group of seventeen in anger. They cried. Other monks asked them why, and they told them what had happened.
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhū kupitā anattamanā bhikkhūnaṁ pahāraṁ dassantī”ti …pe… “saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, kupitā anattamanā bhikkhūnaṁ pahāraṁ dethā”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
The monks of few desires complained and criticized them, “How could the monks from the group of six hit other monks in anger?” … “Is it true, monks, that you did this?”
“It’s true, sir.”
Các vị tỳ-khưu đã nghe được việc vị trưởng giả gia chủ ấy phàn nàn, chê bai, khiển trách. Những vị tỳ-khưu thiểu dục... cho đến... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao một vị tỳ-khưu lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ!’ ... cho đến... ‘Này tỳ-khưu, có thật là ngươi đã nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ ‘Này tỳ-khưu, vị ấy có phải là bà con của ngươi hay không phải là bà con?’ ‘Bạch Thế Tôn, không phải là bà con.’ ‘Này kẻ rỗng tuếch, người không phải bà con thì không biết được điều thích hợp hay không thích hợp, điều có hay không có của người không phải bà con. Này kẻ rỗng tuếch, tại sao ngươi lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không phải là bà con chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... cho đến... Này các tỳ-khưu, các ngươi nên tụng đọc học giới này như vầy: –
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, kupitā anattamanā bhikkhūnaṁ pahāraṁ dassatha. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Yo pana bhikkhu bhikkhussa kupito anattamano pahāraṁ dadeyya, pācittiyan”ti.
- Yo panāti
- yo yādiso …pe…
- bhikkhūti
The Buddha rebuked them … “Foolish men, how could you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk hits a monk in anger, he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Monk:
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
Upasampanne upasampannasaññī kupito anattamano pahāraṁ deti, āpatti pācittiyassa. Upasampanne vematiko kupito anattamano pahāraṁ deti, āpatti pācittiyassa. Upasampanne anupasampannasaññī kupito anattamano pahāraṁ deti, āpatti pācittiyassa.
Anupasampannassa kupito anattamano pahāraṁ deti, āpatti dukkaṭassa. Anupasampanne upasampannasaññī, āpatti dukkaṭassa. Anupasampanne vematiko, āpatti dukkaṭassa. Anupasampanne anupasampannasaññī, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—kenaci viheṭhīyamāno mokkhādhippāyo pahāraṁ deti, ummattakassa, ādikammikassāti.
Pahārasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ catutthaṁ.
Permutations
If it is one who is fully ordained, and he perceives him as such, and he hits him in anger, he commits an offense entailing confession. If it is one who is fully ordained, but he is unsure of it, and he hits him in anger, he commits an offense entailing confession. If it is one who is fully ordained, but he does not perceive him as such, and he hits him in anger, he commits an offense entailing confession.
If he hits one who is not fully ordained in anger, he commits an offense of wrong conduct. If it is one who is not fully ordained, but he perceives them as such, he commits an offense of wrong conduct. If it is one who is not fully ordained, but he is unsure of it, he commits an offense of wrong conduct. If it is one who is not fully ordained, and he does not perceive them as such, he commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if he hits in self-defense; if he is insane; if he is the first offender.
The training rule on hitting in anger, the fourth, is finished.
Vị nào có nghĩa là vị nào, bất luận là... tỳ khưu có nghĩa là... Ở đây, vị tỳ khưu được đề cập đến là vị này.