- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Acelakavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 44 — Ba-dật-đề 44
44. Rahopaṭicchannasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, đại đức Upananda con trai dòng Sakya sau khi đi đến nhà của người bạn đã cùng với vợ của người ấy ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất. Khi ấy, người đàn ông ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ngài đại đức Upananda lại cùng với vợ tôi ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất?”
Inda-bh 2Các tỳ khưu đã nghe được người đàn ông ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao đại đức Upananda con trai dòng Sakya lại cùng với người nữ ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất?” … (như trên) … “Này Upananda, nghe nói ngươi cùng với người nữ ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này kẻ rồ dại, vì sao ngươi lại cùng với người nữ ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất vậy? Này kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu nào cùng với người nữ ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị nào: là bất cứ vị nào … (như trên) …
Tỳ khưu: … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Người nữ: nghĩa là nữ nhân loại, không phải nữ Dạ-xoa, không phải ma nữ, không phải loài thú cái, ngay cả đứa bé gái mới sanh ngày hôm ấy cho đến bà lão.
Với: cùng chung.
Kín đáo: nghĩa là kín đáo đối với mắt, kín đáo đối với tai. Kín đáo đối với mắt: nghĩa là không thể nhìn thấy trong khi bị che mắt lại, trong khi nhướng mày, trong khi ngẩng đầu lên. Kín đáo đối với tai: nghĩa là không thể nghe lời nói (với giọng) bình thường.
Được che khuất: nghĩa là chỗ ngồi được che khuất bởi bức tường, bởi cánh cửa, bởi tấm màn, bởi khung chắn, bởi cội cây, bởi cột nhà, bởi nhà kho, hoặc bởi bất cứ vật gì.
Ngồi: Khi người nữ đang ngồi, vị tỳ khưu ngồi gần hoặc nằm gần thì phạm tội pācittiya. Trong lúc vị tỳ khưu đang ngồi, người nữ ngồi gần hoặc nằm gần thì phạm tội pācittiya. Hoặc cả hai đang ngồi, hoặc cả hai đang nằm thì phạm tội pācittiya.
Là người nữ, nhận biết là người nữ, vị ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất thì phạm tội pācittiya. Là người nữ, có sự nghi ngờ, vị ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất thì phạm tội pācittiya. Là người nữ, (lầm) tưởng không phải là người nữ, vị ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất thì phạm tội pācittiya.
Vị cùng với nữ Dạ-xoa, hoặc ma nữ, hoặc người vô căn, hoặc loài thú cái dạng người ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất thì phạm tội dukkaṭa.
Không phải là người nữ, (lầm) tưởng là người nữ, phạm tội dukkaṭa. Không phải là người nữ, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Không phải là người nữ, nhận biết không phải là người nữ thì vô tội.
Có bất cứ người nam nào có trí suy xét là người thứ nhì, vị đứng không ngồi, không mong mỏi chỗ kín đáo, đang bận tâm chuyện khác rồi ngồi xuống, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ nhất về ngồi nơi kín đáo là thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on naked ascetics
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
44. Rahopaṭicchannasikkhāpada
44. Sitting with a woman in a concealed place
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena āyasmā upanando sakyaputto sahāyakassa gharaṁ gantvā tassa pajāpatiyā saddhiṁ raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappesi. Atha kho so puriso ujjhāyati khiyyati vipāceti—“kathañhi nāma ayyo upanando mayhaṁ pajāpatiyā saddhiṁ raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappessatī”ti.
On one occasion when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, Venerable Upananda the Sakyan went to the house of a friend and sat down in private on a concealed seat with his wife. The husband complained and criticized him, “How could Venerable Upananda sit down in private on a concealed seat with my wife?”
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Assosuṁ kho bhikkhū tassa purisassa ujjhāyantassa khiyyantassa vipācentassa. Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma āyasmā upanando sakyaputto mātugāmena saddhiṁ raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappessatī”ti …pe… “saccaṁ kira tvaṁ, upananda, mātugāmena saddhiṁ raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappesī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
The monks heard the complaints of that man, and the monks of few desires complained and criticized Upananda, “How could Venerable Upananda sit down in private on a concealed seat with a woman?” … “Is it true, Upananda, that you did this?”
“It’s true, sir.”
Các vị tỳ-khưu đã nghe được việc vị trưởng giả gia chủ ấy phàn nàn, chê bai, khiển trách. Những vị tỳ-khưu thiểu dục... cho đến... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao một vị tỳ-khưu lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ!’ ... cho đến... ‘Này tỳ-khưu, có thật là ngươi đã nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ ‘Này tỳ-khưu, vị ấy có phải là bà con của ngươi hay không phải là bà con?’ ‘Bạch Thế Tôn, không phải là bà con.’ ‘Này kẻ rỗng tuếch, người không phải bà con thì không biết được điều thích hợp hay không thích hợp, điều có hay không có của người không phải bà con. Này kẻ rỗng tuếch, tại sao ngươi lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không phải là bà con chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... cho đến... Này các tỳ-khưu, các ngươi nên tụng đọc học giới này như vầy: –
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tvaṁ, moghapurisa, mātugāmena saddhiṁ raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappessasi. Netaṁ, moghapurisa, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Yo pana bhikkhu mātugāmena saddhiṁ raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappeyya, pācittiyan”ti.
- Yo panāti
- yo yādiso …pe…
- bhikkhūti
The Buddha rebuked him … “Foolish man, how could you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk sits down in private on a concealed seat with a woman, he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Monk:
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
Mātugāme mātugāmasaññī raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappeti, āpatti pācittiyassa. Mātugāme vematiko raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappeti, āpatti pācittiyassa. Mātugāme amātugāmasaññī raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappeti, āpatti pācittiyassa.
Yakkhiyā vā petiyā vā paṇḍakena vā tiracchānagatāya vā manussaviggahitthiyā vā saddhiṁ raho paṭicchanne āsane nisajjaṁ kappeti, āpatti dukkaṭassa. Amātugāme mātugāmasaññī, āpatti dukkaṭassa. Amātugāme vematiko, āpatti dukkaṭassa. Amātugāme amātugāmasaññī, anāpatti.
Anāpatti—yo koci viññū puriso dutiyo hoti, tiṭṭhati na nisīdati, arahopekkho, aññavihito nisīdati, ummattakassa, ādikammikassāti.
Rahopaṭicchannasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ catutthaṁ.
Permutations
If it is a woman, and he perceives her as such, and he sits down in private on a concealed seat with her, he commits an offense entailing confession. If it is a woman, but he is unsure of it, and he sits down in private on a concealed seat with her, he commits an offense entailing confession. If it is a woman, but he does not perceive her as such, and he sits down in private on a concealed seat with her, he commits an offense entailing confession.
If he sits down in private on a concealed seat with a female spirit, a female ghost, a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i>, or a female animal in the form of a woman, he commits an offense of wrong conduct. If it is not a woman, but he perceives them as such, he commits an offense of wrong conduct. If it is not a woman, but he is unsure of it, he commits an offense of wrong conduct. If it is not a woman, and he does not perceive them as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if he has a male companion who understands; if he stands and does not sit down; if he is not seeking privacy; if he sits down preoccupied with something else; if he is insane; if he is the first offender.
The training rule on sitting with a woman in a concealed place, the fourth, is finished.
Vị nào có nghĩa là vị nào, bất luận là... tỳ khưu có nghĩa là... Ở đây, vị tỳ khưu được đề cập đến là vị này.