- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Ovādavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 30 — Ba-dật-đề 30
30. Rahonisajjasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, người vợ cũ của đại đức Udāyi đã xuất gia nơi các tỳ khưu ni. Tỳ khưu ni ấy thường xuyên đi đến gặp đại đức Udāyi. Đại đức Udāyi cũng thường xuyên đi đến gặp tỳ khưu ni ấy. Vào lúc bấy giờ, đại đức Udāyi đã cùng với tỳ khưu ni ấy một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo.
Inda-bh 2Ye te bhikkhū appicchā—pe—te ujjhāyanti khīyanti vipācenti: “Kathaṁ hi nāma āyasmā udāyī bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappessatī ”ti?—pe—“Saccaṁ kira tvaṁ udāyi, bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappesī ”ti?
Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao đại đức Udāyi lại cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo?” … (như trên) … “Này Udāyi, nghe nói ngươi cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này kẻ rồ dại, vì sao ngươi lại cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo vậy? Này kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu nào cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị nào: là bất cứ vị nào … (như trên) …
Tỳ khưu: … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Tỳ khưu ni nghĩa là người nữ đã được tu lên bậc trên ở cả hai hội chúng.
Với: cùng chung.
Một nam một nữ: chỉ có vị tỳ khưu và vị tỳ khưu ni.
Kín đáo: nghĩa là kín đáo đối với mắt, kín đáo đối với tai. Kín đáo đối với mắt: nghĩa là không thể nhìn thấy trong khi bị che mắt lại, trong khi nhướng mày, trong khi ngẩng đầu lên. Kín đáo đối với tai: nghĩa là không thể nghe lời nói (với giọng) bình thường.
Ngồi: Khi vị tỳ khưu ni đang ngồi, vị tỳ khưu ngồi gần hoặc nằm gần thì phạm tội pācittiya. Trong khi vị tỳ khưu đang ngồi, vị tỳ khưu ni ngồi gần hoặc nằm gần thì phạm tội pācittiya. Hoặc cả hai đang ngồi hoặc cả hai đang nằm thì phạm tội pācittiya.
Chỗ kín đáo, nhận biết là chỗ kín đáo, vị ngồi xuống một nam một nữ thì phạm tội pācittiya. Chỗ kín đáo, có sự hoài nghi, vị ngồi xuống một nam một nữ thì phạm tội pācittiya. Chỗ kín đáo, (lầm) tưởng là chỗ không kín đáo, vị ngồi xuống một nam một nữ thì phạm tội pācittiya.
Chỗ không kín đáo, (lầm) tưởng là chỗ kín đáo, phạm tội dukkaṭa. Chỗ không kín đáo, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Chỗ không kín đáo, nhận biết là chỗ không kín đáo thì vô tội.
Có bất cứ người nam nào có trí suy xét là người thứ nhì, vị đứng không ngồi, không mong mỏi chỗ kín đáo, đang bận tâm chuyện khác rồi ngồi xuống, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về ngồi nơi kín đáo là thứ mười. Phẩm Giáo Giới là thứ ba.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:
Vị chưa được chỉ định, (mặt trời) đã lặn, chỗ ngụ của tỳ khưu ni, vì vật chất, với việc cho (y), vị may (y), (hẹn nhau đi) đường xa, (chung) thuyền, vị có thể thọ thực, một nam và một nữ, các điều ấy là mười.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on the instruction
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
30. Rahonisajjasikkhāpada
30. Sitting alone with a nun
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena āyasmato udāyissa purāṇadutiyikā bhikkhunīsu pabbajitā hoti. Sā āyasmato udāyissa santike abhikkhaṇaṁ āgacchati, āyasmāpi udāyī tassā bhikkhuniyā santike abhikkhaṇaṁ gacchati. Tena kho pana samayena āyasmā udāyī tassā bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappesi.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, Venerable Udāyī’s ex-wife became a nun. She often went to see Udāyī, and he often went to see her. And Udāyī would sit down in private alone with that nun.
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma āyasmā udāyī bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappessatī”ti …pe… “saccaṁ kira tvaṁ, udāyi, bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappesī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
The monks of few desires complained and criticized him, “How can Venerable Udāyī sit down in private alone with a nun?” … “Is it true, Udāyī, that you do this?”
“It’s true, sir.”
Các vị tỳ-khưu đã nghe được việc vị trưởng giả gia chủ ấy phàn nàn, chê bai, khiển trách. Những vị tỳ-khưu thiểu dục... cho đến... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao một vị tỳ-khưu lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ!’ ... cho đến... ‘Này tỳ-khưu, có thật là ngươi đã nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ ‘Này tỳ-khưu, vị ấy có phải là bà con của ngươi hay không phải là bà con?’ ‘Bạch Thế Tôn, không phải là bà con.’ ‘Này kẻ rỗng tuếch, người không phải bà con thì không biết được điều thích hợp hay không thích hợp, điều có hay không có của người không phải bà con. Này kẻ rỗng tuếch, tại sao ngươi lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không phải là bà con chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... cho đến... Này các tỳ-khưu, các ngươi nên tụng đọc học giới này như vầy: –
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tvaṁ, moghapurisa, bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappessasi. Netaṁ, moghapurisa, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Yo pana bhikkhu bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappeyya, pācittiyan”ti.
- Yo panāti
- yo yādiso …pe…
- bhikkhūti
The Buddha rebuked him … “Foolish man, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk sits down in private alone with a nun, he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Monk:
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
Raho rahosaññī eko ekāya nisajjaṁ kappeti, āpatti pācittiyassa. Raho vematiko eko ekāya nisajjaṁ kappeti, āpatti pācittiyassa. Raho arahosaññī eko ekāya nisajjaṁ kappeti, āpatti pācittiyassa.
Araho rahosaññī, āpatti dukkaṭassa. Araho vematiko, āpatti dukkaṭassa. Araho arahosaññī, anāpatti.
Anāpatti—yo koci viññū dutiyo hoti, tiṭṭhati na nisīdati, arahopekkho, aññavihito nisīdati, ummattakassa, ādikammikassāti.
Rahonisajjasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Ovādavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Asammataatthaṅgatū, Passayāmisadānena; Sibbati addhānaṁ nāvaṁ bhuñjeyya, Eko ekāya te dasāti.
Permutations
If it is private, and he perceives it as such, and he sits down alone with a nun, he commits an offense entailing confession. If it is private, but he is unsure of it, and he sits down alone with a nun, he commits an offense entailing confession. If it is private, but he does not perceive it as such, and he sits down alone with a nun, he commits an offense entailing confession.
If it is not private, but he perceives it as such, he commits an offense of wrong conduct. If it is not private, but he is unsure of it, he commits an offense of wrong conduct. If it is not private, and he does not perceive it as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if he has a companion who understands; if he stands and does not sit down; if he is not seeking privacy; if he sits down preoccupied with something else; if he is insane; if he is the first offender.
The training rule on sitting alone with a nun, the tenth, is finished.
The third subchapter on the instruction is finished.
This is the summary:
“Not appointed, set, Dwelling place, worldly gain, and with giving; He sews, a road, a boat, should eat, Alone: those are the ten.”
Vị nào có nghĩa là vị nào, bất luận là... tỳ khưu có nghĩa là... Ở đây, vị tỳ khưu được đề cập đến là vị này.