- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Bhūtagāmavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 20 — Ba-dật-đề 20
20. Sappāṇakasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Āḷavī, nơi tháp thờ Aggāḷava. Vào lúc bấy giờ, trong lúc thực hiện công trình mới các tỳ khưu ở thành Āḷavī trong khi biết nước có sinh vật vẫn tưới và bảo tưới lên cỏ và đất sét.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ở thành Āḷavī trong khi biết nước có sinh vật vẫn tưới và bảo tưới lên cỏ và đất sét?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các ngươi trong khi biết nước có sinh vật vẫn tưới và bảo tưới lên cỏ và đất sét, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này những kẻ rồ dại, vì sao các ngươi trong khi biết nước có sinh vật vẫn tưới và bảo tưới lên cỏ và đất sét vậy? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu nào trong khi biết nước có sinh vật vẫn tưới hoặc bảo tưới lên cỏ hay đất sét thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị nào: là bất cứ vị nào … (như trên) …
Tỳ khưu: … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Biết nghĩa là tự mình biết hoặc các người khác thông báo cho vị ấy.
Tưới: vị tự mình tưới thì phạm tội pācittiya.
Bảo tưới: Vị ra lệnh cho người khác thì phạm tội pācittiya. Được ra lệnh một lần, mặc dầu (vị kia) tưới nhiều lần, (vị ra lệnh) phạm (chỉ một) tội pācittiya.
Khi có sinh vật, nhận biết là có sinh vật, vị tưới hoặc bảo tưới lên cỏ hay đất sét thì phạm tội pācittiya. Khi có sinh vật, có sự hoài nghi, vị tưới hoặc bảo tưới lên cỏ hay đất sét thì phạm tội dukkaṭa. Khi có sinh vật, (lầm) tưởng là không có sinh vật, vị tưới hoặc bảo tưới lên cỏ hay đất sét thì vô tội.
Khi không có sinh vật, (lầm tưởng) là có sinh vật, phạm tội dukkaṭa. Khi không có sinh vật, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Khi không có sinh vật, nhận biết là không có sinh vật thì vô tội.
Không cố ý, khi thất niệm, vị không biết, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về (nước) có sinh vật là thứ mười. Phẩm Thảo Mộc là thứ nhì.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:
Thảo mộc, nói tráo trở, trong khi phê phán, hai điều về vị rời đi, vị đến trước, việc lôi kéo ra, loại có chân tháo rời được, cửa lớn, và có sinh vật.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on plants
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
20. Sappāṇakasikkhāpada
20. Pouring water with living beings in it
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā āḷaviyaṁ viharati aggāḷave cetiye. Tena kho pana samayena āḷavakā bhikkhū navakammaṁ karontā jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ tiṇampi mattikampi siñcantipi siñcāpentipi.
At one time when the Buddha was staying at Āḷavī at the Aggāḷava Shrine, the monks there were doing building work. They poured water that they knew contained living beings onto grass and clay, and they had others do the same.
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Atha kho te bhikkhū āḷavake bhikkhū anekapariyāyena vigarahitvā bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ …pe… “saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ tiṇampi mattikampi siñcathapi siñcāpethapī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
After rebuking those monks in many ways, they told the Buddha. Soon afterwards he had the Sangha gathered and questioned the monks: “Is it true, monks, that you do this?”
“It’s true, sir.”
Các vị tỳ-khưu đã nghe được việc vị trưởng giả gia chủ ấy phàn nàn, chê bai, khiển trách. Những vị tỳ-khưu thiểu dục... cho đến... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao một vị tỳ-khưu lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ!’ ... cho đến... ‘Này tỳ-khưu, có thật là ngươi đã nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ ‘Này tỳ-khưu, vị ấy có phải là bà con của ngươi hay không phải là bà con?’ ‘Bạch Thế Tôn, không phải là bà con.’ ‘Này kẻ rỗng tuếch, người không phải bà con thì không biết được điều thích hợp hay không thích hợp, điều có hay không có của người không phải bà con. Này kẻ rỗng tuếch, tại sao ngươi lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không phải là bà con chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... cho đến... Này các tỳ-khưu, các ngươi nên tụng đọc học giới này như vầy: –
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ tiṇampi mattikampi siñcissathapi siñcāpessathapi. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Yo pana bhikkhu jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ tiṇaṁ vā mattikaṁ vā siñceyya vā siñcāpeyya vā, pācittiyan”ti.
- Yo panāti
- yo yādiso …pe…
- bhikkhūti
The Buddha rebuked them … “Foolish men, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk pours water that he knows contains living beings onto grass or clay, or has it poured, he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Monk:
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
Sappāṇake sappāṇakasaññī tiṇaṁ vā mattikaṁ vā siñcati vā siñcāpeti vā, āpatti pācittiyassa. Sappāṇake vematiko tiṇaṁ vā mattikaṁ vā siñcati vā siñcāpeti vā, āpatti dukkaṭassa. Sappāṇake appāṇakasaññī tiṇaṁ vā mattikaṁ vā siñcati vā siñcāpeti vā, anāpatti.
Appāṇake sappāṇakasaññī, āpatti dukkaṭassa. Appāṇake vematiko, āpatti dukkaṭassa. Appāṇake appāṇakasaññī, anāpatti.
Anāpatti—asañcicca, assatiyā, ajānantassa, ummattakassa, ādikammikassāti.
Sappāṇakasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Bhūtagāmavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Bhūtaṁ aññāya ujjhāyaṁ, pakkamantena te duve; Pubbe nikkaḍḍhanāhacca, dvāraṁ sappāṇakena cāti.
Permutations
If it contains living beings, and he perceives it as such, and he pours it onto grass or clay, or he has it poured, he commits an offense entailing confession. If it contains living beings, but he is unsure of it, and he pours it onto grass or clay, or he has it poured, he commits an offense of wrong conduct. If it contains living beings, but he does not perceive it as such, and he pours it onto grass or clay, or he has it poured, there is no offense.
If it does not contain living beings, but he perceives it as such, he commits an offense of wrong conduct. If it does not contain living beings, but he is unsure of it, he commits an offense of wrong conduct. If it does not contain living beings, and he does not perceive it as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if it is unintentional; if he is not mindful; if he does not know; if he is insane; if he is the first offender.
The training rule on pouring water with living beings in it, the tenth, is finished.
The second subchapter on plants is finished.
This is the summary:
“Plant, with evasion, complaining, The two with departing; Before, throwing out, detachable, Door, and containing living beings.”
Vị nào có nghĩa là vị nào, bất luận là... tỳ khưu có nghĩa là... Ở đây, vị tỳ khưu được đề cập đến là vị này.