- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
Bản dịch
Bu Vb Pc 1 — Ba-dật-đề 1
1. Musāvādasikkhāpada
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!
Bạch chư đại đức, chín mươi hai điều pācittiya này được đưa ra đọc tụng.
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, Hatthaka con trai dòng Sakya nói năng tráo trở. Trong khi nói chuyện với những người ngoại đạo, vị ấy phủ nhận rồi thừa nhận, thừa nhận rồi phủ nhận, tránh né điều này bằng điều khác, cố tình nói dối, sau khi hẹn ước lại không giữ lời. Những người ngoại đạo phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao Hatthaka con trai dòng Sakya trong khi nói chuyện với chúng tôi lại phủ nhận rồi thừa nhận, thừa nhận rồi phủ nhận, tránh né điều này bằng điều khác, cố tình nói dối, sau khi hẹn ước lại không giữ lời?”
Inda-bh 2Các tỳ khưu đã nghe được những người ngoại đạo ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Sau đó, các vị tỳ khưu ấy đã đi đến gặp Hatthaka con trai dòng Sakya, sau khi đến đã nói với Hatthaka con trai dòng Sakya điều này:—“Này đại đức Hatthaka, nghe nói trong khi nói chuyện với những người ngoại đạo, đại đức phủ nhận rồi thừa nhận, thừa nhận rồi phủ nhận, tránh né điều này bằng điều khác, cố tình nói dối, sau khi hẹn ước lại không giữ lời, có đúng không vậy?”—“Này các đại đức, những người ngoại đạo ấy cần bị đánh bại bằng bất cứ cách nào, sự chiến thắng là không bao giờ được dành cho bọn họ.” Các tỳ khưu ít ham muốn, tự biết đủ, khiêm tốn, có hối hận, ưa thích sự học tập, các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao Hatthaka con trai dòng Sakya trong khi nói chuyện với những người ngoại đạo lại phủ nhận rồi thừa nhận, thừa nhận rồi phủ nhận, tránh né điều này bằng điều khác, cố tình nói dối, sau khi hẹn ước lại không giữ lời?”
Inda-bh 3Sau đó, khi đã khiển trách Hatthaka con trai dòng Sakya bằng nhiều phương thức, các vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. Khi ấy, đức Thế Tôn nhân lý do ấy nhân sự kiện ấy đã triệu tập hội chúng tỳ khưu lại và đã hỏi Hatthaka con trai dòng Sakya rằng:—“Này Hatthaka, nghe nói trong khi nói chuyện với những người ngoại đạo, ngươi phủ nhận rồi thừa nhận, thừa nhận rồi phủ nhận, tránh né điều này bằng điều khác, cố tình nói dối, sau khi hẹn ước lại không giữ lời, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng:—“Này kẻ rồ dại, thật không đúng đắn, không hợp lẽ, không tốt đẹp, không xứng pháp Sa-môn, không được phép, không nên làm! Này kẻ rồ dại, vì sao trong khi nói chuyện với những người ngoại đạo, ngươi lại phủ nhận rồi thừa nhận, thừa nhận rồi phủ nhận, tránh né điều này bằng điều khác, cố tình nói dối, sau khi hẹn ước lại không giữ lời vậy? Này kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, hay làm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin. Này kẻ rồ dại, hơn nữa chính sự việc này đem lại sự không có niềm tin ở những kẻ chưa có đức tin và làm thay đổi (niềm tin) của một số người đã có đức tin.”
Inda-bh 4Sau đó, khi đã khiển trách vị tỳ khưu ấy bằng nhiều phương thức, đức Thế Tôn đã chê bai về sự khó khăn trong việc cấp dưỡng, sự khó khăn trong việc ăn uống, sự tầm cầu quá nhiều, sự không biết đủ, sự kết phe nhóm, sự biếng nhác; và bằng nhiều phương thức Ngài đã ngợi khen về sự dễ dàng trong việc cấp dưỡng, sự dễ dàng trong việc ăn uống, sự ít tầm cầu, sự biết đủ, sự từ khước, sự tiết chế, sự hài hòa, sự đoạn giảm, sự ra sức nỗ lực. Ngài đã nói Pháp thoại thích đáng và phù hợp cho các tỳ khưu rồi đã bảo các tỳ khưu rằng:—“Này các tỳ khưu, như thế thì Ta sẽ quy định điều học cho các tỳ khưu vì mười điều lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, và nhằm sự hỗ trợ Luật. Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Khi cố tình nói dối thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 5Cố tình nói dối nghĩa là lời nói, tiếng nói, cách nói, lời phát biểu, sự biểu hiện bằng lời nói của vị có ý định lừa dối có tám cách không thánh thiện là: Không thấy (nói rằng): “Tôi đã thấy,” không nghe (nói rằng): “Tôi đã nghe,” không cảm giác (nói rằng): “Tôi đã cảm giác,” không nhận thức (nói rằng): “Tôi đã nhận thức,” đã thấy (nói rằng): “Tôi đã không thấy,” đã nghe (nói rằng): “Tôi đã không nghe,” đã cảm giác (nói rằng): “Tôi đã không cảm giác,” đã nhận thức (nói rằng): “Tôi đã không nhận thức.”
Không thấy nghĩa là không được thấy bởi mắt. Không nghe nghĩa là không được nghe bởi tai. Không cảm giác nghĩa là không được ngửi bởi mũi, (và) không được nếm bởi lưỡi, (và) không được xúc chạm bởi thân. Không nhận thức nghĩa là không được nhận thức bởi ý. Đã thấy nghĩa là đã được thấy bởi mắt. Đã nghe nghĩa là đã được nghe bởi tai. Đã cảm giác nghĩa là đã được ngửi bởi mũi, (hoặc) đã được nếm bởi lưỡi, (hoặc) đã được xúc chạm bởi thân. Đã nhận thức nghĩa là đã được nhận thức bởi ý.
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói.”
Với bốn yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm.
Với năm yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm, đã che giấu điều mong mỏi.
Với sáu yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm, đã che giấu điều mong mỏi, đã che giấu điều khao khát.
Với bảy yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm, đã che giấu điều mong mỏi, đã che giấu điều khao khát, đã che giấu ý định.
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nghe” về điều đã không nghe … (như trên) … “Tôi đã cảm giác” về điều đã không cảm giác … (như trên) … “Tôi đã nhận thức” về điều đã không nhận thức bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói.”
Với bốn yếu tố, … (như trên) … Với năm yếu tố, … (như trên) … Với sáu yếu tố, … (như trên) … Với bảy yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nghe” về điều đã không nghe … (như trên) … “Tôi đã cảm giác” về điều đã không cảm giác … (như trên) … “Tôi đã nhận thức” về điều đã không nhận thức bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm, đã che giấu điều mong mỏi, đã che giấu điều khao khát, đã che giấu ý định.
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy và đã nghe” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy và đã cảm giác” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy và đã nhận thức” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy, đã nghe, và đã cảm giác” về điều đã không thấy … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã thấy, đã nghe, và đã nhận thức” về điều đã không thấy … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã thấy, đã nghe, đã cảm giác, và đã nhận thức” về điều đã không thấy bị phạm tội pācittiya: … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nghe và đã cảm giác” về điều đã không nghe … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe và đã nhận thức” về điều đã không nghe … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe và đã thấy” về điều đã không nghe bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nghe, đã cảm giác, và đã nhận thức” về điều đã không nghe … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe, đã cảm giác, và đã thấy” về điều đã không nghe … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe, đã cảm giác, đã nhận thức, và đã thấy” về điều đã không nghe bị phạm tội pācittiya: … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã cảm giác và đã nhận thức” về điều đã không cảm giác … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác và đã thấy” về điều đã không cảm giác … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác và đã nghe” về điều đã không cảm giác bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã cảm giác, đã nhận thức, và đã thấy” về điều đã không cảm giác … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác, đã nhận thức, và đã nghe” về điều đã không cảm giác … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác, đã nhận thức, đã thấy, và đã nghe” về điều đã không cảm giác … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nhận thức và đã thấy” về điều đã không nhận thức … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức và đã nghe” về điều đã không nhận thức … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức và đã cảm giác” về điều đã không nhận thức bị phạm tội pācittiya: … nt … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nhận thức, đã thấy, và đã nghe” về điều đã không nhận thức … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức, đã thấy, và đã cảm giác” về điều đã không nhận thức … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức, đã thấy, đã nghe, và đã cảm giác” về điều đã không nhận thức bị phạm tội pācittiya … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã không thấy” về điều đã thấy bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói.” Với bốn yếu tố, … (như trên) … Với năm yếu tố, … (như trên) … Với sáu yếu tố, … (như trên) … Với bảy yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã không thấy” về điều đã thấy bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm, đã che giấu điều mong mỏi, đã che giấu điều khao khát, đã che giấu ý định.
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã không nghe” về điều đã nghe … (như trên) … “Tôi đã không cảm giác” về điều đã cảm giác … (như trên) … “Tôi đã không nhận thức” về điều đã nhận thức bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói.” Với bốn yếu tố, … (như trên) … Với năm yếu tố, … (như trên) … Với sáu yếu tố, … (như trên) … Với bảy yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã không nghe” về điều đã nghe … (như trên) … “Tôi đã không cảm giác” về điều đã cảm giác … (như trên) … “Tôi đã không nhận thức” về điều đã nhận thức bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm, đã che giấu điều mong mỏi, đã che giấu điều khao khát, đã che giấu ý định.
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nghe” về điều đã thấy … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác” về điều đã thấy … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức” về điều đã thấy bị phạm tội pācittiya: … nt … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nghe và đã cảm giác” về điều đã thấy … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe và đã nhận thức” về điều đã thấy … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe, đã cảm giác, và đã nhận thức” về điều đã thấy bị phạm tội pācittiya: … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã cảm giác” về điều đã nghe … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức” về điều đã nghe … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã thấy” về điều đã nghe bị phạm tội pācittiya: … nt … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã cảm giác và đã nhận thức” về điều đã nghe … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác và đã thấy” về điều đã nghe … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác, đã nhận thức, và đã thấy” về điều đã nghe bị phạm tội pācittiya: … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nhận thức” về điều đã cảm giác … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã thấy” về điều đã cảm giác … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe” về điều đã cảm giác bị phạm tội pācittiya: … nt … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nhận thức và đã thấy” về điều đã cảm giác … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức và đã nghe” về điều đã cảm giác … nt … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nhận thức, đã thấy và đã nghe” về điều đã cảm giác bị phạm tội pācittiya: … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá:”Tôi đã thấy” về điều đã nhận thức … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã nghe” về điều đã nhận thức … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã cảm giác” về điều đã nhận thức bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy và đã nghe” về điều đã nhận thức … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã thấy và đã cảm giác” về điều đã nhận thức … (như trên) … Với ba yếu tố, ... “Tôi đã thấy, đã nghe, và đã cảm giác” về điều đã nhận thức bị phạm tội pācittiya: … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị có hoài nghi về điều đã thấy, không tin điều đã thấy, không nhớ về điều đã thấy, quên điều đã thấy lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy và đã nghe” bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã thấy và đã nghe, đã cảm giác, và đã nhận thức” bị phạm tội pācittiya: … (như trên) … vị có hoài nghi về điều đã nghe, không tin điều đã nghe, không nhớ về điều đã nghe, quên điều đã nghe … (như trên) … vị có hoài nghi về điều đã cảm giác, không tin điều đã cảm giác, không nhớ về điều đã cảm giác, quên điều đã cảm giác … (như trên) …
Với ba yếu tố, vị có hoài nghi về điều đã nhận thức, không tin điều đã nhận thức, không nhớ về điều đã nhận thức, quên điều đã nhận thức lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nhận thức và đã thấy” … (như trên) … quên điều đã nhận thức ... “Tôi đã nhận thức và đã nghe” … (như trên) … quên điều đã nhận thức ... “Tôi đã nhận thức và đã cảm giác” … (như trên) … quên điều đã nhận thức ... “Tôi đã nhận thức, đã thấy, và đã nghe” … (như trên) … quên điều đã nhận thức ... “Tôi đã nhận thức, đã thấy, đã nghe, và đã cảm giác” bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói.”
Với bốn yếu tố, … (như trên) … Với năm yếu tố, … (như trên) … Với sáu yếu tố, … (như trên) … Với bảy yếu tố, ... quên điều đã nhận thức lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã nhận thức, đã thấy, đã nghe, và đã cảm giác” bị phạm tội pācittiya: Trước đó, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” đã nói xong (biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã che giấu quan điểm, đã che giấu điều mong mỏi, đã che giấu điều khao khát, đã che giấu ý định.
Vị nói không suy nghĩ, vị nói theo thói quen—Nói không suy nghĩ nghĩa là nói vội (nói nhanh). Nói theo thói quen nghĩa là (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nói điều này’ lại nói điều khác—vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về nói dối là thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
5. Thiên về các tội Ưng Đối Trị
1. Phẩm Nói Dối
1. Musāvādasikkhāpada
Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa.
1. The training rule on lying
Homage to the Buddha, the Perfected One, the fully Awakened One
1. Điều Học về Nói Dối
Ime kho panāyasmanto dvenavuti pācittiyā dhammā uddesaṁ āgacchanti.
Venerables, these ninety-two rules on confession come up for recitation.
Này chư hiền, chín mươi hai pháp pācittiya này
1. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, là người hay tranh cãi. Vị ấy trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo đã chối rồi nhận, nhận rồi chối, đã lấy chuyện này che đậy chuyện khác, đã cố ý nói dối, đã hẹn rồi thất hứa. Các người ngoại đạo phàn nàn, chê bai, và rêu rao rằng: – ‘Tại sao tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, trong khi nói chuyện với chúng tôi lại có thể chối rồi nhận, nhận rồi chối, lấy chuyện này che đậy chuyện khác, cố ý nói dối, hẹn rồi thất hứa chứ!’
Assosuṁ kho bhikkhū tesaṁ titthiyānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Atha kho te bhikkhū yena hatthako sakyaputto tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā hatthakaṁ sakyaputtaṁ etadavocuṁ—“saccaṁ kira tvaṁ, āvuso hatthaka, titthiyehi saddhiṁ sallapanto avajānitvā paṭijānāsi, paṭijānitvā avajānāsi, aññenaññaṁ paṭicarasi, sampajānamusā bhāsasi, saṅketaṁ katvā visaṁvādesī”ti?
“Ete kho, āvuso, titthiyā nāma yena kenaci jetabbā; neva tesaṁ jayo dātabbo”ti.
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma hatthako sakyaputto titthiyehi saddhiṁ sallapanto avajānitvā paṭijānissati, paṭijānitvā avajānissati, aññenaññaṁ paṭicarissati, sampajānamusā bhāsissati, saṅketaṁ katvā visaṁvādessatī”ti.
The monks heard the complaints of those monastics of other religions. They then went to Hatthaka and said, “Is it true, Hatthaka, that you’re doing this?”
“These monastics of other religions should be beaten, whatever it takes! They shouldn’t be allowed to win.”
The monks of few desires complained and criticized him, “When Hatthaka talks with the monastics of other religions, how can he assert things after denying them, deny things after asserting them, evade the issues, lie, and make sham appointments?”
Các tỳ khưu đã nghe các người ngoại đạo ấy phàn nàn, chê bai, và rêu rao. Khi ấy, các tỳ khưu ấy đi đến chỗ tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya; sau khi đến, đã nói với tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, điều này: – ‘Này hiền giả Hatthaka, có thật là hiền giả trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo đã chối rồi nhận, nhận rồi chối, đã lấy chuyện này che đậy chuyện khác, đã cố ý nói dối, đã hẹn rồi thất hứa không?’ – ‘Này chư hiền, những người ngoại đạo này cần phải được chiến thắng bằng bất cứ cách nào; không nên để cho họ chiến thắng.’ Những vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, và rêu rao rằng: – ‘Tại sao tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo lại có thể chối rồi nhận, nhận rồi chối, lấy chuyện này che đậy chuyện khác, cố ý nói dối, hẹn rồi thất hứa chứ!’
Atha kho te bhikkhū hatthakaṁ sakyaputtaṁ anekapariyāyena vigarahitvā bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ. Atha kho bhagavā etasmiṁ nidāne etasmiṁ pakaraṇe bhikkhusaṅghaṁ sannipātāpetvā hatthakaṁ sakyaputtaṁ paṭipucchi—“saccaṁ kira tvaṁ, hatthaka, titthiyehi saddhiṁ sallapanto avajānitvā paṭijānāsi, paṭijānitvā avajānāsi, aññenaññaṁ paṭicarasi, sampajānamusā bhāsasi, saṅketaṁ katvā visaṁvādesī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tvaṁ, moghapurisa, titthiyehi saddhiṁ sallapanto avajānitvā paṭijānissasi, paṭijānitvā avajānissasi, aññenaññaṁ paṭicarissasi, sampajānamusā bhāsissasi, saṅketaṁ katvā visaṁvādessasi. Netaṁ, moghapurisa, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
After rebuking Hatthaka in many ways, they told the Buddha. Soon afterwards the Buddha had the Sangha gathered and questioned Hatthaka: “Is it true, Hatthaka, that you’re doing this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked him … “Foolish man, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
Khi ấy, các tỳ khưu ấy sau khi quở trách tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, bằng nhiều cách, đã trình báo việc ấy lên đức Thế Tôn. Khi ấy, đức Thế Tôn nhân sự việc này, trong trường hợp này, đã cho hội họp chúng Tăng và hỏi tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya: – ‘Này Hatthaka, có thật là ngươi trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo đã chối rồi nhận, nhận rồi chối, đã lấy chuyện này che đậy chuyện khác, đã cố ý nói dối, đã hẹn rồi thất hứa không?’ – ‘Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.’ Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... ‘Này kẻ rỗng tuếch kia, tại sao ngươi trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo lại có thể chối rồi nhận, nhận rồi chối, lấy chuyện này che đậy chuyện khác, cố ý nói dối, hẹn rồi thất hứa chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không phải để làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (v.v.) ... Và này các tỳ khưu, các thầy nên nêu lên điều học này như vầy:
“Sampajānamusāvāde pācittiyan”ti.
‘If a monk lies in full awareness, he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
2. ‘Do cố ý nói dối, phạm tội pācittiya.’
- Sampajānamusāvādo nāma
- visaṁvādanapurekkhārassa vācā, girā, byappatho, vacībhedo, vācasikā viññatti, aṭṭha anariyavohārā—adiṭṭhaṁ diṭṭhaṁ meti, assutaṁ sutaṁ meti, amutaṁ mutaṁ meti, aviññātaṁ viññātaṁ meti, diṭṭhaṁ adiṭṭhaṁ meti, sutaṁ assutaṁ meti, mutaṁ amutaṁ meti, viññātaṁ aviññātaṁ meti.
- Lies in full awareness:
- the speech of one who is aiming to deceive—his words, his way of speaking, his breaking into speech, his verbal expression, his eight kinds of ignoble speech: he says that he has seen what he has not seen; he says that he has heard what he has not heard; he says that he has sensed what he has not sensed; he says that he has mentally experienced what he has not mentally experienced; he says that he has not seen what he has seen; he says that he has not heard what he has heard; he says that he has not sensed what he has sensed; he says that he has not mentally experienced what he has mentally experienced.
Permutations
Definitions
3. Cố ý nói dối là lời nói, lời phát ra, lời trình bày, sự thốt ra lời, sự biểu lộ bằng lời của người có chủ tâm lừa dối, là tám cách nói của bậc bất thiện: – Cái chưa thấy, (nói) ‘Tôi đã thấy’; cái chưa nghe, (nói) ‘Tôi đã nghe’; cái chưa cảm nhận, (nói) ‘Tôi đã cảm nhận’; cái chưa biết, (nói) ‘Tôi đã biết’; cái đã thấy, (nói) ‘Tôi chưa thấy’; cái đã nghe, (nói) ‘Tôi chưa nghe’; cái đã cảm nhận, (nói) ‘Tôi chưa cảm nhận’; cái đã biết, (nói) ‘Tôi chưa biết.’
- Adiṭṭhaṁ nāma
- na cakkhunā diṭṭhaṁ.
- Assutaṁ nāma
- na sotena sutaṁ.
- Amutaṁ nāma
- na ghānena ghāyitaṁ, na jivhāya sāyitaṁ, na kāyena phuṭṭhaṁ.
- Aviññātaṁ nāma
- na manasā viññātaṁ.
- Diṭṭhaṁ nāma
- cakkhunā diṭṭhaṁ.
- Sutaṁ nāma
- sotena sutaṁ.
- Mutaṁ nāma
- ghānena ghāyitaṁ, jivhāya sāyitaṁ, kāyena phuṭṭhaṁ.
- Viññātaṁ nāma
- manasā viññātaṁ.
- Not seen:
- not seen with the eye.
- Not heard:
- not heard with the ear.
- Not sensed:
- not smelled with the nose, not tasted with the tongue, not touched with the body.
- Not mentally experienced:
- not mentally experienced with the mind.
- Seen:
- seen with the eye.
- Heard:
- heard with the ear.
- Sensed:
- smelled with the nose, tasted with the tongue, touched with the body.
- Mentally experienced:
- mentally experienced with the mind.
Exposition
Falsely claiming to have experienced what he has not experienced: a single sense door
Chưa thấy nghĩa là chưa thấy bằng mắt. Chưa nghe nghĩa là chưa nghe bằng tai. Chưa cảm nhận nghĩa là chưa ngửi bằng mũi, chưa nếm bằng lưỡi, chưa xúc chạm bằng thân. Chưa biết nghĩa là chưa biết bằng ý. Đã thấy nghĩa là đã thấy bằng mắt. Đã nghe nghĩa là đã nghe bằng tai. Đã cảm nhận nghĩa là đã ngửi bằng mũi, đã nếm bằng lưỡi, đã xúc chạm bằng thân. Đã biết nghĩa là đã biết bằng ý.
Tīhākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti.
If he lies in full awareness, saying that he has seen what he has not seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied.
4. Theo ba cách, đối với người cố ý nói dối rằng ‘Cái chưa thấy, tôi đã thấy,’ thì phạm tội pācittiya: – Trước khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta sẽ nói dối;’ trong khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đang nói dối;’ sau khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đã nói dối.’
Catūhākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti, vinidhāya diṭṭhiṁ.
If he lies in full awareness, saying that he has seen what he has not seen, he commits an offense entailing confession when four conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied; he misrepresents his view of what is true.
Theo bốn cách, đối với người cố ý nói dối rằng ‘Cái chưa thấy, tôi đã thấy,’ thì phạm tội pācittiya: – Trước khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta sẽ nói dối;’ trong khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đang nói dối;’ sau khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đã nói dối;’ và che giấu quan điểm.
Pañcahākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti, vinidhāya diṭṭhiṁ, vinidhāya khantiṁ.
If he lies in full awareness, saying that he has seen what he has not seen, he commits an offense entailing confession when five conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied; he misrepresents his view of what is true; he misrepresents his belief of what is true.
Theo năm cách, đối với người cố ý nói dối rằng ‘Cái chưa thấy, tôi đã thấy,’ thì phạm tội pācittiya: – Trước khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta sẽ nói dối;’ trong khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đang nói dối;’ sau khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đã nói dối;’ che giấu quan điểm; và che giấu sự chấp nhận.
Chahākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti, vinidhāya diṭṭhiṁ, vinidhāya khantiṁ, vinidhāya ruciṁ.
If he lies in full awareness, saying that he has seen what he has not seen, he commits an offense entailing confession when six conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied; he misrepresents his view of what is true; he misrepresents his belief of what is true; he misrepresents his acceptance of what is true.
Theo sáu cách, đối với người cố ý nói dối rằng ‘Cái chưa thấy, tôi đã thấy,’ thì phạm tội pācittiya: – Trước khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta sẽ nói dối;’ trong khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đang nói dối;’ sau khi nói, vị ấy có ý nghĩ: ‘Ta đã nói dối;’ che giấu quan điểm; che giấu sự chấp nhận; và che giấu sự ưa thích.
Sattahākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti, vinidhāya diṭṭhiṁ, vinidhāya khantiṁ, vinidhāya ruciṁ, vinidhāya bhāvaṁ.
If he lies in full awareness, saying that he has seen what he has not seen, he commits an offense entailing confession when seven conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied; he misrepresents his view of what is true; he misrepresents his belief of what is true; he misrepresents his acceptance of what is true; he misrepresents his sentiment of what is true.
Vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Điều không thấy, tôi đã thấy’ với bảy lý do thì phạm tội pācittiya: Trước khi nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi sẽ nói dối;’ trong khi đang nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi đang nói dối;’ sau khi đã nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi đã nói dối;’ do che giấu kiến giải, do che giấu sự chấp nhận, do che giấu sở thích, do che giấu ý muốn.
Tīhākārehi “assutaṁ sutaṁ me”ti …pe… amutaṁ mutaṁ meti …pe… aviññātaṁ viññātaṁ meti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti.
If he lies in full awareness, saying that he has heard what he has not heard … saying that he has sensed what he has not sensed … saying that he has mentally experienced what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied.
5. Vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Điều không nghe, tôi đã nghe’ ... cho đến ... ‘Điều không cảm nhận, tôi đã cảm nhận’ ... cho đến ... ‘Điều không biết, tôi đã biết’ với ba lý do thì phạm tội pācittiya: Trước khi nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi sẽ nói dối;’ trong khi đang nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi đang nói dối;’ sau khi đã nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi đã nói dối.’
Catūhākārehi …pe… pañcahākārehi …pe… chahākārehi …pe… sattahākārehi “aviññātaṁ viññātaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti, vinidhāya diṭṭhiṁ, vinidhāya khantiṁ, vinidhāya ruciṁ, vinidhāya bhāvaṁ.
… when four conditions are fulfilled … when five conditions are fulfilled … when six conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when seven conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied; he misrepresents his view of what is true; he misrepresents his belief of what is true; he misrepresents his acceptance of what is true; he misrepresents his sentiment of what is true.
Falsely claiming to have experienced what he has not experienced: multiple sense doors
Với bốn lý do ... cho đến ... với năm lý do ... cho đến ... với sáu lý do ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Điều không biết, tôi đã biết’ với bảy lý do thì phạm tội pācittiya: Trước khi nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi sẽ nói dối;’ trong khi đang nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi đang nói dối;’ sau khi đã nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Tôi đã nói dối;’ do che giấu kiến giải, do che giấu sự chấp nhận, do che giấu sở thích, do che giấu ý muốn.
Tīhākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhañca me sutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhañca me mutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi “adiṭṭhaṁ diṭṭhañca me viññātañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi adiṭṭhaṁ “diṭṭhañca me sutañca mutañcā”ti …pe… tīhākārehi adiṭṭhaṁ “diṭṭhañca me sutañca viññātañcā”ti …pe… tīhākārehi adiṭṭhaṁ “diṭṭhañca me sutañca mutañca viññātañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe….
If he lies in full awareness, saying that he has seen and heard what he has not seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has seen and sensed what he has not seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has seen and mentally experienced what he has not seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has seen and heard and sensed what he has not seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has seen and heard and mentally experienced what he has not seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has seen and heard and sensed and mentally experienced what he has not seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
6. Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không thấy rằng: ‘Tôi đã thấy và đã nghe’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không thấy rằng: ‘Tôi đã thấy và đã cảm nhận’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không thấy rằng: ‘Tôi đã thấy và đã biết’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không thấy rằng: ‘Tôi đã thấy, đã nghe, và đã cảm nhận’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không thấy rằng: ‘Tôi đã thấy, đã nghe, và đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không thấy rằng: ‘Tôi đã thấy, đã nghe, đã cảm nhận, và đã biết’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi assutaṁ “sutañca me mutañcā”ti …pe… tīhākārehi assutaṁ “sutañca me viññātañcā”ti …pe… tīhākārehi assutaṁ “sutañca me diṭṭhañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi assutaṁ “sutañca me mutañca viññātañcā”ti …pe… tīhākārehi assutaṁ “sutañca me mutañca diṭṭhañcā”ti …pe… tīhākārehi assutaṁ “sutañca me mutañca viññātañca diṭṭhañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe…
If he lies in full awareness, saying that he has heard and sensed what he has not heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has heard and mentally experienced what he has not heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has heard and seen what he has not heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has heard and sensed and mentally experienced what he has not heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has heard and sensed and seen what he has not heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has heard and sensed and mentally experienced and seen what he has not heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không nghe rằng: ‘Tôi đã nghe và đã cảm nhận’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không nghe rằng: ‘Tôi đã nghe và đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không nghe rằng: ‘Tôi đã nghe và đã thấy’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không nghe rằng: ‘Tôi đã nghe, đã cảm nhận, và đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không nghe rằng: ‘Tôi đã nghe, đã cảm nhận, và đã thấy’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không nghe rằng: ‘Tôi đã nghe, đã cảm nhận, đã biết, và đã thấy’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi amutaṁ “mutañca me viññātañcā”ti …pe… tīhākārehi amutaṁ “mutañca me diṭṭhañcā”ti …pe… tīhākārehi amutaṁ “mutañca me sutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi amutaṁ “mutañca me viññātañca diṭṭhañcā”ti …pe… tīhākārehi amutaṁ “mutañca me viññātañca sutañcā”ti …pe… tīhākārehi amutaṁ “mutañca me viññātañca diṭṭhañca sutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe…
If he lies in full awareness, saying that he has sensed and mentally experienced what he has not sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has sensed and seen what he has not sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has sensed and heard what he has not sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has sensed and mentally experienced and seen what he has not sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has sensed and mentally experienced and heard what he has not sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has sensed and mentally experienced and seen and heard what he has not sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không cảm nhận rằng: ‘Tôi đã cảm nhận và đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không cảm nhận rằng: ‘Tôi đã cảm nhận và đã thấy’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không cảm nhận rằng: ‘Tôi đã cảm nhận và đã nghe’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không cảm nhận rằng: ‘Tôi đã cảm nhận, đã biết, và đã thấy’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không cảm nhận rằng: ‘Tôi đã cảm nhận, đã biết, và đã nghe’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không cảm nhận rằng: ‘Tôi đã cảm nhận, đã biết, đã thấy, và đã nghe’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi aviññātaṁ “viññātañca me diṭṭhañcā”ti …pe… tīhākārehi aviññātaṁ “viññātañca me sutañcā”ti …pe… tīhākārehi aviññātaṁ “viññātañca me mutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi aviññātaṁ “viññātañca me diṭṭhañca sutañcā”ti …pe… tīhākārehi aviññātaṁ “viññātañca me diṭṭhañca mutañcā”ti …pe… tīhākārehi aviññātaṁ “viññātañca me diṭṭhañca sutañca mutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe…
If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and heard what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and sensed what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen and heard what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen and sensed what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen and heard and sensed what he has not mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
Falsely claiming not to have experienced what he has experienced
Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không biết rằng: ‘Tôi đã biết và đã thấy’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không biết rằng: ‘Tôi đã biết và đã nghe’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không biết rằng: ‘Tôi đã biết và đã cảm nhận’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không biết rằng: ‘Tôi đã biết, đã thấy, và đã nghe’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều không biết rằng: ‘Tôi đã biết, đã thấy, và đã cảm nhận’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều không biết rằng: ‘Tôi đã biết, đã thấy, đã nghe, và đã cảm nhận’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi diṭṭhaṁ “adiṭṭhaṁ me”ti …pe… sutaṁ “assutaṁ me”ti …pe… mutaṁ “amutaṁ me”ti …pe… viññātaṁ “aviññātaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe…
If he lies in full awareness, saying that he has not seen what he has seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has not heard what he has heard … saying that he has not sensed what he has sensed … saying that he has not mentally experienced what he has mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
Falsely claiming to have experienced with one sense what he has experienced with another
7. Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã thấy rằng: ‘Tôi không thấy’ ... cho đến ... về điều đã nghe rằng: ‘Tôi không nghe’ ... cho đến ... về điều đã cảm nhận rằng: ‘Tôi không cảm nhận’ ... cho đến ... về điều đã biết rằng: ‘Tôi không biết’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi diṭṭhaṁ “sutaṁ me”ti …pe… tīhākārehi diṭṭhaṁ “mutaṁ me”ti …pe… tīhākārehi diṭṭhaṁ “viññātaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi diṭṭhaṁ “sutañca me mutañcā”ti …pe… tīhākārehi diṭṭhaṁ “sutañca me viññātañcā”ti …pe… tīhākārehi diṭṭhaṁ “sutañca me mutañca viññātañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe…
If he lies in full awareness, saying that he has heard what he has seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has sensed what he has seen … saying that he has mentally experienced what he has seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has heard and sensed what he has seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has heard and mentally experienced what he has seen … saying that he has heard and sensed and mentally experienced what he has seen, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
8. Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã thấy rằng: ‘Tôi đã nghe’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã thấy rằng: ‘Tôi đã cảm nhận’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã thấy rằng: ‘Tôi đã biết’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã thấy rằng: ‘Tôi đã nghe và đã cảm nhận’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã thấy rằng: ‘Tôi đã nghe và đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã thấy rằng: ‘Tôi đã nghe, đã cảm nhận, và đã biết’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi sutaṁ “mutaṁ me”ti …pe… tīhākārehi sutaṁ “viññātaṁ me”ti …pe… tīhākārehi sutaṁ “diṭṭhaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi sutaṁ “mutañca me viññātañcā”ti …pe… tīhākārehi sutaṁ “mutañca me diṭṭhañcā”ti …pe… tīhākārehi sutaṁ “mutañca me viññātañca diṭṭhañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe….
If he lies in full awareness, saying that he has sensed what he has heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has mentally experienced what he has heard … saying that he has seen what he has heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has sensed and mentally experienced what he has heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has sensed and seen what he has heard … saying that he has sensed and mentally experienced and seen what he has heard, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã nghe rằng: ‘Tôi đã cảm nhận’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã nghe rằng: ‘Tôi đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã nghe rằng: ‘Tôi đã thấy’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã nghe rằng: ‘Tôi đã cảm nhận và đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã nghe rằng: ‘Tôi đã cảm nhận và đã thấy’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã nghe rằng: ‘Tôi đã cảm nhận, đã biết, và đã thấy’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi mutaṁ “viññātaṁ me”ti …pe… tīhākārehi mutaṁ “diṭṭhaṁ me”ti …pe… tīhākārehi mutaṁ “sutaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi mutaṁ “viññātañca me diṭṭhañcā”ti …pe… tīhākārehi mutaṁ “viññātañca me sutañcā”ti …pe… tīhākārehi mutaṁ “viññātañca me diṭṭhañca sutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe….
If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced what he has sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has seen what he has sensed … saying that he has heard what he has sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen what he has sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has mentally experienced and heard what he has sensed … saying that he has mentally experienced and seen and heard what he has sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã cảm nhận rằng: ‘Tôi đã biết’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã cảm nhận rằng: ‘Tôi đã thấy’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã cảm nhận rằng: ‘Tôi đã nghe’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã cảm nhận rằng: ‘Tôi đã biết và đã thấy’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu với ba lý do về điều đã cảm nhận rằng: ‘Tôi đã biết và đã nghe’ ... cho đến ... Vị tỳ khưu cố ý nói dối với ba lý do về điều đã cảm nhận rằng: ‘Tôi đã biết, đã thấy, và đã nghe’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi viññātaṁ “diṭṭhaṁ me”ti …pe… tīhākārehi viññātaṁ “sutaṁ me”ti …pe… tīhākārehi viññātaṁ “mutaṁ me”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe… tīhākārehi viññātaṁ “diṭṭhañca me sutañcā”ti …pe… tīhākārehi viññātaṁ “diṭṭhañca me mutañcā”ti …pe… tīhākārehi viññātaṁ “diṭṭhañca me sutañca mutañcā”ti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa …pe….
If he lies in full awareness, saying that he has seen what he has mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has heard what he has mentally experienced … saying that he has sensed what he has mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … If he lies in full awareness, saying that he has seen and heard what he has mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled … saying that he has seen and sensed what he has mentally experienced … saying that he has seen and heard and sensed what he has mentally experienced, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
Making claims while having doubts
Đối với điều được biết bằng ba cách thức, vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Tôi đã thấy’ ... cho đến ... đối với điều được biết bằng ba cách thức, vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Tôi đã nghe’ ... cho đến ... đối với điều được biết bằng ba cách thức, vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Tôi đã cảm nhận’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ... đối với điều được biết bằng ba cách thức, vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Tôi đã thấy và đã nghe’ ... cho đến ... đối với điều được biết bằng ba cách thức, vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Tôi đã thấy và đã cảm nhận’ ... cho đến ... đối với điều được biết bằng ba cách thức, vị tỳ khưu cố ý nói dối rằng: ‘Tôi đã thấy, đã nghe, và đã cảm nhận’ thì phạm tội pācittiya ... cho đến ...
Tīhākārehi diṭṭhe vematiko diṭṭhaṁ nokappeti, diṭṭhaṁ nassarati, diṭṭhaṁ pamuṭṭho hoti …pe… sute vematiko sutaṁ nokappeti, sutaṁ nassarati, sutaṁ pamuṭṭho hoti …pe… mute vematiko mutaṁ nokappeti, mutaṁ nassarati, mutaṁ pamuṭṭho hoti …pe… viññāte vematiko viññātaṁ nokappeti, viññātaṁ nassarati, viññātaṁ pamuṭṭho hoti … viññātañca me diṭṭhañcāti …pe… viññātaṁ pamuṭṭho hoti … viññātañca me sutañcāti …pe… viññātaṁ pamuṭṭho hoti; viññātañca me mutañcāti …pe… viññātaṁ pamuṭṭho hoti; viññātañca me diṭṭhañca sutañcāti …pe… viññātaṁ pamuṭṭho hoti; viññātañca me diṭṭhañca mutañcāti …pe… viññātaṁ pamuṭṭho hoti; viññātañca me diṭṭhañca sutañca mutañcāti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa.
If he is unsure of what he has seen, has doubts about what he has seen, does not remember what he has seen, is confused about what he has seen … If he is unsure of what he has heard, has doubts about what he has heard, does not remember what he has heard, is confused about what he has heard … If he is unsure of what he has sensed, has doubts about what he has sensed, does not remember what he has sensed, is confused about what he has sensed … If he is unsure of what he has mentally experienced, has doubts about what he has mentally experienced, does not remember what he has mentally experienced, is confused about what he has mentally experienced, but he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen … is confused about what he has mentally experienced, but he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and heard … is confused about what he has mentally experienced, but he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and sensed … is confused about what he has mentally experienced, but he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen and heard … is confused about what he has mentally experienced, but he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen and sensed … is confused about what he has mentally experienced, but he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen and heard and sensed, he commits an offense entailing confession when three conditions are fulfilled …
9. Vị ấy có sự nghi ngờ về điều đã được thấy bằng ba cách thức, không tin tưởng điều đã thấy, không ghi nhớ điều đã thấy, đã quên mất điều đã thấy ... cho đến ... có sự nghi ngờ về điều đã nghe ... đã quên mất điều đã nghe ... cho đến ... có sự nghi ngờ về điều đã cảm nhận ... đã quên mất điều đã cảm nhận ... cho đến ... có sự nghi ngờ về điều đã biết ... đã quên mất điều đã biết; (rồi nói rằng) ‘Tôi đã biết và đã thấy’ ... cho đến ... đã quên mất điều đã biết; (rồi nói rằng) ‘Tôi đã biết và đã nghe’ ... cho đến ... đã quên mất điều đã biết; (rồi nói rằng) ‘Tôi đã biết và đã cảm nhận’ ... cho đến ... đã quên mất điều đã biết; (rồi nói rằng) ‘Tôi đã biết, đã thấy, và đã nghe’ ... cho đến ... đã quên mất điều đã biết; (rồi nói rằng) ‘Tôi đã biết, đã thấy, và đã cảm nhận’ ... cho đến ... đã quên mất điều đã biết; (rồi nói rằng) ‘Tôi đã biết, đã thấy, đã nghe, và đã cảm nhận,’ vị tỳ khưu cố ý nói dối như thế thì phạm tội pācittiya.
Catūhākārehi …pe… pañcahākārehi …pe… chahākārehi …pe… sattahākārehi …pe… viññātaṁ pamuṭṭho hoti, viññātañca me diṭṭhañca sutañca mutañcāti sampajānamusā bhaṇantassa āpatti pācittiyassa—pubbevassa hoti “musā bhaṇissan”ti, bhaṇantassa hoti “musā bhaṇāmī”ti, bhaṇitassa hoti “musā mayā bhaṇitan”ti, vinidhāya diṭṭhiṁ, vinidhāya khantiṁ, vinidhāya ruciṁ, vinidhāya bhāvaṁ.
Anāpatti—davā bhaṇati, ravā bhaṇati.
when four conditions are fulfilled … when five conditions are fulfilled … when six conditions are fulfilled … is confused about what he has mentally experienced, but he lies in full awareness, saying that he has mentally experienced and seen and heard and sensed, he commits an offense entailing confession when seven conditions are fulfilled: before he has lied, he knows he is going to lie; while lying, he knows he is lying; after he has lied, he knows he has lied; he misrepresents his view of what is true; he misrepresents his belief of what is true; he misrepresents his acceptance of what is true; he misrepresents his sentiment of what is true.
Non-offenses
There is no offense: if he speaks playfully; if he speaks too fast;
10. Bằng bốn cách thức ... cho đến ... bằng năm cách thức ... cho đến ... bằng sáu cách thức ... cho đến ... bằng bảy cách thức ... cho đến ... vị ấy đã quên mất điều đã biết, (rồi nói rằng) ‘Tôi đã biết, đã thấy, đã nghe, và đã cảm nhận,’ vị tỳ khưu cố ý nói dối như thế thì phạm tội pācittiya. – Trước khi nói, vị ấy đã có ý nghĩ rằng: ‘Ta sẽ nói dối.’ Trong khi đang nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Ta đang nói dối.’ Sau khi đã nói, vị ấy có ý nghĩ rằng: ‘Ta đã nói dối.’ (Và) sau khi đã che giấu quan điểm, sau khi đã che giấu sự chấp nhận, sau khi đã che giấu sự ưa thích, sau khi đã che giấu ý định.
- “Davā bhaṇati nāma
- sahasā bhaṇati.
- Ravā bhaṇati nāma
- ‘aññaṁ bhaṇissāmī’ti aññaṁ bhaṇati”.
Ummattakassa, ādikammikassāti.
- (Speaks playfully means:
- speaking quickly.
- Speaks too fast means:
- meaning to say one thing, he says something else.)
if he is insane; if he is the first offender.
11. Không phạm tội (trong các trường hợp): nói do hấp tấp, nói do lỡ lời. ‘Nói do hấp tấp’ có nghĩa là nói một cách vội vàng. ‘Nói do lỡ lời’ có nghĩa là ‘định nói điều này’ nhưng lại nói ra điều khác. Vị bị mất trí, vị phạm tội đầu tiên (cũng không phạm tội).
Musāvādasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
The training rule on lying, the first, is finished.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery,
Origin story
Điều học về nói dối, điều thứ nhất, đã kết thúc.