- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Chattupāhanavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 86 — Ba-dật-đề 86
86. Saṅghāṇisikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu ni nọ thường lui tới với gia đình của người đàn bà nọ. Khi ấy, người đàn bà ấy đã nói với vị tỳ khưu ni ấy điều này:—“Thưa ni sư, xin hãy trao vật trang sức ở hông này cho người đàn bà tên này.” Khi ấy, vị tỳ khưu ni ấy (nghĩ rằng): “Nếu ta dùng bình bát đựng rồi đi thì ta sẽ không nhớ” nên đã buộc vào rồi đi. Khi cô ni ấy ở trên đường lộ, sợi chỉ bị đứt khiến (các vật kết vào) bị văng tung toé. Dân chúng phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại mang vật trang sức ở hông, giống như các cô gái tại gia hưởng dục vậy?” Vị tỳ khưu ni ấy trong khi bị những người ấy chế giễu đã xấu hổ. Sau đó, vị tỳ khưu ni ấy đã đi về chỗ ngụ và kể lại sự việc ấy cho các tỳ khưu ni. Các tỳ khưu ni ít ham muốn, … (như trên) …, các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao tỳ khưu ni lại mang vật trang sức ở hông?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói vị tỳ khưu ni mang vật trang sức ở hông, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni lại mang vật trang sức ở hông vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào mang vật trang sức ở hông thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Vật trang sức ở hông nghĩa là bất cứ loại gì quàng ở hông.
Mang: Vị ni mang vào dầu chỉ một lần (cũng) phạm tội pācittiya.
Do nguyên nhân bị bệnh, vị ni mang băng vải buộc ở hông, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on sunshades and sandals
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
86. Saṅghāṇisikkhāpada
86. Wearing a hip ornament
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena aññatarā bhikkhunī aññatarissā itthiyā kulūpikā hoti. Atha kho sā itthī taṁ bhikkhuniṁ etadavoca—“handāyye, imaṁ saṅghāṇiṁ amukāya nāma itthiyā dehī”ti. Atha kho sā bhikkhunī—“sacāhaṁ pattena ādāya gacchāmi vissaro me bhavissatī”ti paṭimuñcitvā agamāsi. Tassā rathikāya suttake chinne vippakiriyiṁsu. Manussā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo saṅghāṇiṁ dhāressanti, seyyathāpi gihiniyo kāmabhoginiyo”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhunī saṅghāṇiṁ dhāressatī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhunī saṅghāṇiṁ dhāretī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhunī saṅghāṇiṁ dhāressati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, there was a nun was associating with the family of a certain woman. That woman said to that nun, “Venerable, please give this hip ornament to such-and-such a woman.” The nun thought, “If I carry it in my almsbowl, I’ll get into trouble,” and so she put it on and then left. While she was walking along a street the threads snapped and were scattered all over. People complained and criticized her, “How can nuns wear hip ornaments? They’re just like householders who indulge in worldly pleasures!”
The nuns heard the complaints of those people. The nuns of few desires complained and criticized her, “How could a nun wear a hip ornament?” … “Is it true, monks, that a nun did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could a nun do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Yā pana bhikkhunī saṅghāṇiṁ dhāreyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun wears a hip ornament, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin bơ sữa rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
Anāpatti—ābādhappaccayā, kaṭisuttakaṁ dhāreti, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Tatiyasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Non-offenses
There is no offense: if she wears it because she is sick; if she wears a girdle; if she is insane; if she is the first offender.
The third training rule is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.