- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Chattupāhanavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 84 — Ba-dật-đề 84
84. Chattupāhanasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư sử dụng dù dép. Dân chúng phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại sử dụng dù dép, giống như các cô gái tại gia hưởng dục vậy?” Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai.
Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại sử dụng dù dép?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư sử dụng dù dép, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại sử dụng dù dép vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào sử dụng dù dép thì phạm tội pācittiya.”
Và điều học này đã được đức Thế Tôn quy định cho các tỳ khưu ni như thế.
Inda-bh 2Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu ni nọ bị bệnh. Không có dù dép vị ni ấy không được thoải mái. Các vị đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. … (như trên) … “Này các tỳ khưu, ta cho phép dù dép đối với vị tỳ khưu ni bị bệnh. Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh sử dụng dù dép thì phạm tội pācittiya.”
Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Không bị bệnh nghĩa là không có dù dép vị ni ấy vẫn thoải mái.
Bị bệnh nghĩa là không có dù dép vị ni ấy không được thoải mái.
Dù nghĩa là có ba loại dù: dù trắng, dù bằng sậy, dù bằng lá được buộc theo vòng tròn.
Sử dụng: Vị ni sử dụng dầu chỉ một lần (cũng) phạm tội pācittiya.
Không bị bệnh, nhận biết là không bị bệnh, vị ni sử dụng dù dép thì phạm tội pācittiya. Không bị bệnh, có sự hoài nghi, vị ni sử dụng dù dép thì phạm tội pācittiya. Không bị bệnh, (lầm) tưởng là bị bệnh, vị ni sử dụng dù dép thì phạm tội pācittiya.
Vị ni sử dụng dù không (sử dụng) dép thì phạm tội dukkaṭa. Vị ni sử dụng dép không (sử dụng) dù thì phạm tội dukkaṭa. Bị bệnh, (lầm) tưởng là không bị bệnh, phạm tội dukkaṭa. Bị bệnh, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Bị bệnh, nhận biết là bị bệnh thì vô tội.
Vị ni bị bệnh, vị ni mang trong tu viện, (mang) trong vùng phụ cận tu viện, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on sunshades and sandals
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
84. Chattupāhanasikkhāpada
84. Using sunshades and sandals
Origin story
First sub-story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhuniyo chattupāhanaṁ dhārenti. Manussā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo chattupāhanaṁ dhāressanti, seyyathāpi gihiniyo kāmabhoginiyo”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhuniyo chattupāhanaṁ dhāressantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo chattupāhanaṁ dhārentī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo chattupāhanaṁ dhāressanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī chattupāhanaṁ dhāreyya, pācittiyan”ti.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nuns from the group of six used sunshades and sandals. People complained and criticized them, “How can nuns use sunshades and sandals? They’re just like householders who indulge in worldly pleasures!”
The nuns heard the complaints of those people. The nuns of few desires complained and criticized them, “How can the nuns from the group of six use sunshades and sandals?” … “Is it true, monks, that those nuns do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can the nuns from the group of six do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
First preliminary ruling
‘If a nun uses a sunshade and sandals, she commits an offense entailing confession.’”
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Evañcidaṁ bhagavatā bhikkhunīnaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ hoti.
Tena kho pana samayena aññatarā bhikkhunī gilānā hoti. Tassā vinā chattupāhanaṁ na phāsu hoti …pe… bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ …pe…
anujānāmi, bhikkhave, gilānāya bhikkhuniyā chattupāhanaṁ.
Evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
In this way the Buddha laid down this training rule for the nuns.
Second sub-story
Soon afterwards there was a sick nun who was not comfortable without a sunshade and sandals. … They told the Buddha. The Buddha then had the Sangha gathered and addressed the monks:
“Monks, I allow a sick nun to use a sunshade and sandals.
And so, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
Học giới này đã được đức Thế Tôn chế định cho các tỳ-khưu-ni là như vậy.
“Yā pana bhikkhunī agilānā chattupāhanaṁ dhāreyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun who is not sick uses a sunshade and sandals, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1230. “Vị tỳ-khưu-ni nào không bị bệnh mà xin bơ sữa rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.
Agilānā agilānasaññā chattupāhanaṁ dhāreti, āpatti pācittiyassa. Agilānā vematikā chattupāhanaṁ dhāreti, āpatti pācittiyassa. Agilānā gilānasaññā chattupāhanaṁ dhāreti, āpatti pācittiyassa.
Chattaṁ dhāreti na upāhanaṁ, āpatti dukkaṭassa. Upāhanaṁ dhāreti na chattaṁ, āpatti dukkaṭassa. Gilānā agilānasaññā, āpatti dukkaṭassa. Gilānā vematikā, āpatti dukkaṭassa. Gilānā gilānasaññā, anāpatti.
Anāpatti—gilānāya, ārāme ārāmūpacāre dhāreti, āpadāsu, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Paṭhamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Permutations
If she is not sick, and she does not perceive herself as sick, and she uses a sunshade and sandals, she commits an offense entailing confession. If she is not sick, but she is unsure of it, and she uses a sunshade and sandals, she commits an offense entailing confession. If she is not sick, but she perceives herself as sick, and she uses a sunshade and sandals, she commits an offense entailing confession.
If she uses a sunshade, but not sandals, she commits an offense of wrong conduct. If she uses sandals, but not a sunshade, she commits an offense of wrong conduct. If she is sick, but she does not perceive herself as sick, she commits an offense of wrong conduct. If she is sick, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If she is sick, and she perceives herself as sick, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if she is sick; if she uses them in a monastery or in the vicinity of a monastery; if there is an emergency; if she is insane; if she is the first offender.
The first training rule is finished.
1229. Cũng vào lúc bấy giờ, có các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh. Các vị tỳ-khưu-ni đi thăm bệnh đã nói với các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh điều này: “Thưa các hiền tỷ, các vị có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không?” – “Thưa các hiền tỷ, trước đây chúng tôi xin bơ sữa rồi dùng thì được khỏe mạnh; còn bây giờ, do áy náy rằng: ‘Đã bị đức Thế Tôn ngăn cấm’ nên chúng tôi không xin, vì thế chúng tôi không được khỏe mạnh.” ... (vân vân) ... Các vị ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, Ta cho phép tỳ-khưu-ni bị bệnh được xin bơ sữa rồi dùng. Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau: