- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Kumāribhūtavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 81 — Ba-dật-đề 81
81. Pārivāsikasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Rājagaha, Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Vào lúc bấy giờ, tỳ khưu ni Thullanandā (nghĩ rằng: “Ta sẽ tiếp độ cô ni tu tập sự” rồi đã triệu tập các vị tỳ khưu trưởng lão lại, sau khi nhìn thấy nhiều vật thực loại cứng loại mềm lại giải tán các vị tỳ khưu trưởng lão (nói rằng):—“Thưa các ngài đại đức, tôi sẽ không tiếp độ cho cô ni tu tập sự lúc này.” Rồi đã triệu tập Devadatta, Kokālika, Kaṭamorakatissaka con trai của Khaṇḍadevī, và Samuddadatto rồi tiếp độ cô ni tu tập sự. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ni sư Thullanandā lại tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói tỳ khưu ni Thullanandā tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni Thullanandā lại tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Inda-bh 3Với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa: với tập thể đã bị cách ly.
Cô ni tu tập sự nghĩa là người nữ đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm.
Tiếp độ: cho tu lên bậc trên.
Vị ni (nghĩ rằng): “Ta sẽ tiếp độ” rồi tìm kiếm nhóm (tỳ khưu ni), hoặc vị ni tuyên ngôn, hoặc là bình bát, hoặc là y, hoặc là chỉ định ranh giới thì phạm tội dukkaṭa. Do lời đề nghị thì phạm tội dukkaṭa. Do hai lời thông báo của hành sự thì phạm các tội dukkaṭa. Khi chấm dứt tuyên ngôn hành sự, ni sư tế độ phạm tội pācittiya, nhóm (chứng minh) và vị ni tuyên ngôn phạm tội dukkaṭa.
Vị ni tiếp độ với tập thể không bị cách ly, vị ni bị điên, ―nt― vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ mười một.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on unmarried women
4. Phẩm Pācittiya (Phân Tích Tỳ Khưu Ni)
81. Pārivāsikasikkhāpada
81. Ordaining after consent expires
Origin story
1. Học Giới Thứ Nhất
Tena samayena buddho bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe. Tena kho pana samayena thullanandā bhikkhunī—“sikkhamānaṁ vuṭṭhāpessāmī”ti there bhikkhū sannipātetvā pahūtaṁ khādanīyaṁ bhojanīyaṁ passitvā—“na tāvāhaṁ, ayyā, sikkhamānaṁ vuṭṭhāpessāmī”ti there bhikkhū uyyojetvā devadattaṁ kokālikaṁ kaṭamodakatissakaṁ khaṇḍadeviyā puttaṁ samuddadattaṁ sannipātetvā sikkhamānaṁ vuṭṭhāpesi.
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā pārivāsikachandadānena sikkhamānaṁ vuṭṭhāpessatī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī pārivāsikachandadānena sikkhamānaṁ vuṭṭhāpetī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī pārivāsikachandadānena sikkhamānaṁ vuṭṭhāpessati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe…
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nun Thullanandā had gathered a group of senior monks, intending to give the full admission to a trainee nun. But after seeing much fresh and cooked food, she dismissed the senior monks, saying, “Venerables, I won’t give the full admission to the trainee nun just yet.” She then gathered Devadatta, Kokālika, Kaṭamodakatissaka, Khaṇḍadeviyāputta, and Samuddadatta, and gave the full admission to that trainee nun.
The nuns of few desires complained and criticized her, “How could Venerable Thullanandā give the full admission to a trainee nun when the given consent had expired?” … “Is it true, monks, that the nun Thullanandā did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could the nun Thullanandā do this? This will affect people’s confidence …” …
793. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang ngự tại Sāvatthī, trong tu viện Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Cũng vào lúc bấy giờ, chúng tỳ-khưu-ni được một vị cận sự nam không rõ tên thỉnh mời dùng tỏi rằng: “Vị thánh nữ nào cần tỏi, tôi xin thỉnh mời dùng tỏi.” Và người giữ ruộng cũng được ra lệnh rằng: “Nếu các tỳ-khưu-ni đến, hãy cúng dường cho mỗi vị tỳ-khưu-ni hai ba củ.” Cũng vào lúc bấy giờ, tại Sāvatthī có một lễ hội. Số tỏi đã được mang đến đều đã hết. Các tỳ-khưu-ni đến gặp vị cận sự nam ấy và nói rằng: “Thưa hiền hữu, chúng tôi cần tỏi.” – “Thưa các thánh nữ, không có. Số tỏi đã mang đến đều đã hết. Xin các ngài hãy đi ra ruộng.” Tỳ-khưu-ni Thullanandā đi ra ruộng, do không biết chừng mực nên đã cho lấy nhiều tỏi. Người giữ ruộng phàn nàn, chê bai, chỉ trích rằng: “Tại sao các tỳ-khưu-ni lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy!” Các tỳ-khưu-ni đã nghe được lời phàn nàn, chê bai, chỉ trích của người giữ ruộng ấy. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy phàn nàn, chê bai, chỉ trích rằng: “Tại sao thánh nữ Thullanandā lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy!” ... (vân vân) ... “Này các tỳ-khưu, có thật là tỳ-khưu-ni Thullanandā không biết chừng mực đã cho lấy nhiều tỏi không?” – “Bạch Thế Tôn, là thật.” Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... “Này các tỳ-khưu, tại sao tỳ-khưu-ni Thullanandā lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy! Này các tỳ-khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (vân vân) ...” Sau khi thuyết một bài pháp, ngài gọi các tỳ-khưu:
“Yā pana bhikkhunī pārivāsikachandadānena sikkhamānaṁ vuṭṭhāpeyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
Final ruling
‘If, when a given consent has expired, a nun gives the full admission to a trainee nun, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
Sau đó, Thế Tôn đã quở trách tỳ-khưu-ni Thullanandā bằng nhiều cách về sự khó nuôi dưỡng ... (vân vân) ... “Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni hãy tụng đọc học giới này như sau:”
Anāpatti—avuṭṭhitāya parisāya vuṭṭhāpeti, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Ekādasamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Non-offenses
There is no offense: if she gives her the full admission while the gathering has not yet left; if she is insane; if she is the first offender.
The eleventh training rule is finished.
795. Cụm từ “vị nào” có nghĩa là bất cứ vị nào ... (vân vân) ... Cụm từ “tỳ-khưu-ni” ... (vân vân) ... trong trường hợp này, “tỳ-khưu-ni” được hiểu là vị đã được thọ cụ túc giới.