- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Kumāribhūtavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 76 — Ba-dật-đề 76
76. Khīyanadhammasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī đi đến hội chúng và thỉnh cầu sự chấp thuận về việc ban phép tiếp độ. Khi ấy, hội chúng tỳ khưu ni đã xác định tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī rằng: “Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ” rồi đã không ban cho sự chấp thuận về việc ban phép tiếp độ. Tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī đã trả lời rằng: “Tốt thôi!” Vào lúc bấy giờ, hội chúng tỳ khưu ni đã ban cho sự chấp thuận về việc ban phép tiếp độ đến các tỳ khưu ni khác. Tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Chằng lẽ chính tôi là kẻ ngu dốt, chính tôi là kẻ không có liêm sỉ hay sao? Bởi vì hội chúng ban cho sự chấp thuận về việc ban phép tiếp độ đến các tỳ khưu ni khác mà không ban cho đến chính tôi.”
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ni sư Caṇḍakāḷī khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời: ‘Tốt thôi!’ sau đó lại tiến hành việc phê phán?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời: ‘Tốt thôi!’ sau đó lại tiến hành việc phê phán, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời: ‘Tốt thôi!’ sau đó lại tiến hành việc phê phán vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ sau đó lại tiến hành việc phê phán thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô ban phép tu lên bậc trên.’ Khi đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ sau đó lại tiến hành việc phê phán thì phạm tội pācittiya.
Vị ni phê phán (hội chúng) đang hành động theo thói thường vì ưa thích, vì sân hận, vì si mê, vì sợ hãi; vị ni bị điên; … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on unmarried women
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
76. Khīyanadhammasikkhāpada
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena caṇḍakāḷī bhikkhunī bhikkhunisaṅghaṁ upasaṅkamitvā vuṭṭhāpanasammutiṁ yācati. Atha kho bhikkhunisaṅgho caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ paricchinditvā—“alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā”ti, vuṭṭhāpanasammutiṁ na adāsi.
76. Agreeing to stop ordaining, but then criticizing it
Origin story
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nun Caṇḍakāḷī approached the Sangha of nuns and asked for approval to give the full admission. The Sangha of nuns decided that she should not,
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin bơ sữa rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
Tena kho pana samayena bhikkhunisaṅgho aññāsaṁ bhikkhunīnaṁ vuṭṭhāpanasammutiṁ deti. Caṇḍakāḷī bhikkhunī ujjhāyati khiyyati vipāceti—“ahameva nūna bālā, ahameva nūna alajjinī; yaṁ saṅgho aññāsaṁ bhikkhunīnaṁ vuṭṭhāpanasammutiṁ deti, mayhameva na detī”ti.
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā caṇḍakāḷī—‘alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā’ti vuccamānā ‘sādhū’ti paṭissuṇitvā pacchā khīyanadhammaṁ āpajjissatī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, caṇḍakāḷī bhikkhunī ‘alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā’ti vuccamānā ‘sādhū’ti paṭissuṇitvā pacchā khīyanadhammaṁ āpajjatī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, caṇḍakāḷī bhikkhunī—‘alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā’ti vuccamānā ‘sādhū’ti paṭissuṇitvā pacchā khīyanadhammaṁ āpajjissati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī—‘alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā’ti vuccamānā ‘sādhū’ti paṭissuṇitvā pacchā khīyanadhammaṁ āpajjeyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
Soon afterwards the Sangha of nuns gave approval to other nuns to give the full admission. Caṇḍakāḷī complained and criticized it, “So it seems I’m ignorant and shameless, since the Sangha gives approval to other nuns, but not to me.”
The nuns of few desires complained and criticized her, “How could Venerable Caṇḍakāḷī consent to not being approved to give the full admission, and then criticize it afterwards?” … “Is it true, monks, that the nun Caṇḍakāḷī did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could the nun Caṇḍakāḷī do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun is told, “Venerable, you’ve given enough full admissions for now,” and she consents, saying, “Fine,” but then criticizes it afterwards, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Anāpatti—pakatiyā chandā dosā mohā bhayā karontaṁ khiyyati, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Chaṭṭhasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Non-offenses
There is no offense: if she criticizes one who regularly acts out of favoritism, ill will, confusion, or fear; if she is insane; if she is the first offender.
The sixth training rule is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.