- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Lasuṇavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 7 — Ba-dật-đề 7
7. Āmakadhaññasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ trong khi mùa thu hoạch, các tỳ khưu ni sau khi yêu cầu lúa còn nguyên hạt rồi mang đi đến thành phố. Tại trạm gác cổng, (lính gác nói rằng):—“Thưa các ni sư, hãy đóng góp phần,” đã giữ lại rồi đã thả ra. Sau đó, các tỳ khưu ni ấy đã đi đến chỗ ngụ và đã kể lại sự việc ấy cho các tỳ khưu ni.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại yêu cầu lúa còn nguyên hạt?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni yêu cầu lúa còn nguyên hạt, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại yêu cầu lúa còn nguyên hạt vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào yêu cầu, hoặc bảo yêu cầu, hoặc xay, hoặc bảo xay, hoặc giã, hoặc bảo giã, hoặc nấu, hoặc bảo nấu lúa còn nguyên hạt rồi thọ thực thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Lúa còn nguyên hạt nghĩa là lúa gạo sāli, lúa gạo, lúa mạch, lúa mì, kê, đậu, hạt kudrūsaka (bắp?).
(Sau khi) yêu cầu: sau khi tự mình yêu cầu.
(Sau khi) bảo yêu cầu: sau khi bảo người khác yêu cầu.
(Sau khi) xay: sau khi tự mình xay.
(Sau khi) bảo xay: sau khi bảo người khác xay.
(Sau khi) giã: sau khi tự mình giã.
(Sau khi) bảo giã: sau khi bảo người khác giã.
(Sau khi) nấu: sau khi tự mình nấu.
(Sau khi) bảo nấu: sau khi bảo người khác nấu. (Nghĩ rằng): “Ta sẽ ăn” rồi thọ lãnh thì phạm tội dukkaṭa. Mỗi lần nuốt xuống thì phạm tội pācittiya.
Vì nguyên nhân bệnh, vị ni yêu cầu rau cải, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on garlic
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
7. Āmakadhaññasikkhāpada
7. Asking for raw grain
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhikkhuniyo sassakāle āmakadhaññaṁ viññāpetvā nagaraṁ atiharanti dvāraṭṭhāne—“dethāyye, bhāgan”ti.
Palibundhetvā muñciṁsu.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, it was the harvest season. At that time the nuns had asked for raw grain, which they then carried to town. At the town gate they were detained and told, “Venerables, give a share.”
After being released,
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
1229. Cũng vào lúc bấy giờ, có các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh. Các vị tỳ-khưu-ni đi thăm bệnh đã nói với các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh điều này: “Thưa các hiền tỷ, các vị có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không?” – “Thưa các hiền tỷ, trước đây chúng tôi xin bơ sữa rồi dùng thì được khỏe mạnh; còn bây giờ, do áy náy rằng: ‘Đã bị đức Thế Tôn ngăn cấm’ nên chúng tôi không xin, vì thế chúng tôi không được khỏe mạnh.” ... (vân vân) ... Các vị ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, Ta cho phép tỳ-khưu-ni bị bệnh được xin bơ sữa rồi dùng. Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo āmakadhaññaṁ viññāpessanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī āmakadhaññaṁ viññatvā vā viññāpetvā vā bhajjitvā vā bhajjāpetvā vā koṭṭetvā vā koṭṭāpetvā vā pacitvā vā pacāpetvā vā bhuñjeyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them, “How could nuns do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun asks for or has someone else ask for raw grain, or she roasts it or has it roasted, or she pounds it or has it pounded, or she cooks it or has it cooked, and she then eats it, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1234. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin dầu rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin mật ong rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin đường phèn rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin cá rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin thịt rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa tươi rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa đặc rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin sữa đặc rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
1237. Vị nào có nghĩa là bất cứ vị nào ... (như trên) ... Tỳ khưu ni có nghĩa là ... (như trên) ... vị tỳ khưu ni được đề cập trong trường hợp này.
1235. Vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu ni bị bệnh. Các vị tỳ khưu ni đi hỏi thăm bệnh đã nói điều này với các vị tỳ khưu ni bị bệnh: – ‘Thưa các sư tỷ, có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không?’ – ‘Thưa các sư tỷ, trước đây chúng tôi đã xin sữa chua rồi dùng, nhờ vậy chúng tôi được khỏe mạnh. Nhưng bây giờ, vì nghĩ rằng: ‘Đã bị đức Thế Tôn ngăn cấm,’ nên chúng tôi hối hận và không xin, do đó chúng tôi không được khỏe mạnh.’ ... (như trên) ... đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (như trên) ... – Này các tỳ khưu, Ta cho phép vị tỳ khưu ni bị bệnh được xin sữa chua rồi dùng. Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni nên tụng đọc điều học này như sau:
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin sữa đặc rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
“Bhuñjissāmī”ti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa. Ajjhohāre ajjhohāre āpatti pācittiyassa.
Anāpatti—ābādhapaccayā, aparaṇṇaṁ viññāpeti, ummattikāya,
If she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct. For every mouthful swallowed, she commits an offense entailing confession.
Non-offenses
There is no offense: if she does it because she is sick; if she asks for vegetables; if she is insane;
Vị không bệnh mà xin cho bản thân thì phạm tội dukkaṭa trong lúc cố gắng. Do nhận được, vị ấy thọ lãnh với ý nghĩ: ‘Tôi sẽ dùng,’ thì phạm tội dukkaṭa. Mỗi khi nuốt vào, phạm tội pāṭidesanīya.
1239. Không phạm tội: vị bị bệnh; đã xin trong lúc bị bệnh rồi dùng khi không bệnh; dùng phần còn lại của vị bệnh; (xin) của bà con, của những người đã thỉnh mời; (xin) vì lợi ích của người khác; (xin) bằng tài sản của mình; vị bị điên; vị sơ phạm.
Sattamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The seventh training rule is finished.
Điều học Pāṭidesanīya thứ tám - Dứt.