- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Cittāgāravagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 43 — Ba-dật-đề 43
43. Suttakantanasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư xe chỉ sợi. Dân chúng trong khi đi dạo quanh các trú xá nhìn thấy rồi phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại xe chỉ sợi, giống như các cô gái tại gia hưởng dục vậy?”
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại xe chỉ sợi?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni xe chỉ sợi, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại xe chỉ sợi vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào xe chỉ sợi thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Chỉ sợi nghĩa là có sáu loại chỉ sợi: loại bằng sợi lanh, loại bằng bông vải, loại bằng tơ lụa, loại bằng sợi len, loại bằng gai thô, loại bằng chỉ bố.
Xe (chỉ): vị ni tự mình xe (chỉ). Trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa, mỗi một vòng quay thì phạm tội pācittiya.
Vị ni xe lại chỉ sợi đã được xe (không tốt hoặc bị đứt), vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on galleries
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
43. Suttakantanasikkhāpada
43. Spinning yarn
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhuniyo suttaṁ kantanti. Manussā vihāracārikaṁ āhiṇḍantā passitvā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo suttaṁ kantissanti, seyyathāpi gihiniyo kāmabhoginiyo”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhuniyo suttaṁ kantissantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo suttaṁ kantantī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo suttaṁ kantissanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nuns from the group of six were spinning yarn. When people walking about the dwellings saw this, they complained and criticized them, “How can the nuns spin yarn? They’re just like householders who indulge in worldly pleasures!”
The nuns heard the complaints of those people, and the nuns of few desires complained and criticized them, “How can the nuns from the group of six spin yarn?” … “Is it true, monks, that those nuns do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can the nuns from the group of six do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Yā pana bhikkhunī suttaṁ kanteyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun spins yarn, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin bơ sữa rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
Anāpatti—kantitasuttaṁ kantati, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Tatiyasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Non-offenses
There is no offense: if she spins yarn that has already been spun; if she is insane; if she is the first offender.
The third training rule is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.