- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Rattandhakāravagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 18 — Ba-dật-đề 18
18. Paraujjhāpanakasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, vị tỳ khưu ni học trò của Bhaddā Kāpilānī phục vụ Bhaddā Kāpilānī rất nghiêm chỉnh. Bhaddā Kāpilānī đã nói với các tỳ khưu ni điều này:—“Này các ni sư, tỳ khưu ni này phục vụ tôi rất nghiêm chỉnh. Tôi sẽ cho cô này y.” Khi ấy, vị tỳ khưu ni ấy do hiểu sai do xét đoán sai rồi than phiền với vị khác rằng:—“Này ni sư, nghe nói tôi không phục vụ sư thầy nghiêm chỉnh. Nghe nói sư thầy sẽ không cho tôi y.”
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao tỳ khưu ni do hiểu sai do xét đoán sai rồi than phiền với vị khác?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói vị tỳ khưu ni do hiểu sai do xét đoán sai rồi than phiền với vị khác, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni do hiểu sai do xét đoán sai rồi than phiền với vị khác vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào do hiểu sai do xét đoán sai rồi than phiền với vị khác thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Do hiểu sai: do được hiểu cách khác.
Do xét đoán sai: do được xét đoán cách khác.
Với vị khác: vị ni than phiền với vị đã tu lên bậc trên thì phạm tội pācittiya.
Người nữ đã tu lên bậc trên, nhận biết là đã tu lên bậc trên, vị ni than phiền thì phạm tội pācittiya. Người nữ đã tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, vị ni than phiền thì phạm tội pācittiya. Người nữ đã tu lên bậc trên, (lầm) tưởng chưa tu lên bậc trên, vị ni than phiền thì phạm tội pācittiya.
Vị ni than phiền với người nữ chưa tu lên bậc trên thì phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, (lầm) tưởng là đã tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, nhận biết là chưa tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa.
Vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on the dark of the night
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
18. Paraujjhāpanakasikkhāpada
18. Complaining without reflection
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhaddāya kāpilāniyā antevāsinī bhikkhunī bhaddaṁ kāpilāniṁ sakkaccaṁ upaṭṭheti.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time a nun who was a pupil of Bhaddā Kāpilānī attended on her with care.
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
1229. Cũng vào lúc bấy giờ, có các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh. Các vị tỳ-khưu-ni đi thăm bệnh đã nói với các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh điều này: “Thưa các hiền tỷ, các vị có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không?” – “Thưa các hiền tỷ, trước đây chúng tôi xin bơ sữa rồi dùng thì được khỏe mạnh; còn bây giờ, do áy náy rằng: ‘Đã bị đức Thế Tôn ngăn cấm’ nên chúng tôi không xin, vì thế chúng tôi không được khỏe mạnh.” ... (vân vân) ... Các vị ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, Ta cho phép tỳ-khưu-ni bị bệnh được xin bơ sữa rồi dùng. Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhunī duggahitena dūpadhāritena paraṁ ujjhāpessatī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhunī duggahitena dūpadhāritena paraṁ ujjhāpetī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhunī duggahitena dūpadhāritena paraṁ ujjhāpessati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
The nuns of few desires complained and criticized her, “How could a nun complain about someone else because of a misunderstanding and a lack of proper reflection?” … “Is it true, monks, that a nun did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could a nun act in this way? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
1234. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin dầu rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin mật ong rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin đường phèn rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin cá rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin thịt rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa tươi rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa đặc rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin sữa đặc rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Yā pana bhikkhunī duggahitena dūpadhāritena paraṁ ujjhāpeyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun complains about someone else because of a misunderstanding and a lack of proper reflection, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin sữa đặc rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
Upasampannāya upasampannasaññā ujjhāpeti, āpatti pācittiyassa. Upasampannāya vematikā ujjhāpeti, āpatti pācittiyassa. Upasampannāya anupasampannasaññā ujjhāpeti, āpatti pācittiyassa.
Anupasampannaṁ ujjhāpeti, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya upasampannasaññā, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya vematikā, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya anupasampannasaññā, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—ummattikāya, ādikammikāyāti.
Aṭṭhamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Permutations
If the other person is fully ordained, and she perceives them as such, and she complains about them, she commits an offense entailing confession. If the other person is fully ordained, but she is unsure of it, and she complains about them, she commits an offense entailing confession. If the other person is fully ordained, but she does not perceive them as such, and she complains about them, she commits an offense entailing confession.
If she complains about someone who is not fully ordained, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, but she perceives them as such, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, and she does not perceive them as such, she commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if she is insane; if she is the first offender.
The eighth training rule is finished.
1237. Vị nào có nghĩa là bất cứ vị nào ... (như trên) ... Tỳ khưu ni có nghĩa là ... (như trên) ... vị tỳ khưu ni được đề cập trong trường hợp này.