- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Nissaggiyakaṇḍa
- Pattavagga
Bản dịch
Bi Vb Np 9 — Ni-tát-kỳ Ba-dật-đề 9
9. Dutiyagaṇikacetāpanasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni thường trú ở căn phòng của phường hội nọ bị thiếu thốn về cháo. Khi ấy, phường hội ấy sau khi gom lại sự tự nguyện (hùn phước) cho nhu cầu về cháo của các tỳ khưu ni đã để lại phần tài vật ở nhà của chủ tiệm buôn nọ rồi đã đi đến gặp các tỳ khưu ni và đã nói điều này:—“Thưa các ni sư, phần tài vật cho nhu cầu về cháo đã được để lại ở nhà của người chủ hiệu buôn kia. Từ nơi ấy, các ni sư hãy bảo mang gạo đến rồi bảo nấu cháo và thọ dụng.” Các tỳ khưu ni sau khi tự mình yêu cầu rồi đã bảo sắm dược phẩm bằng phần tài vật ấy và thọ dụng. Phường hội ấy biết được rồi phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác thì (vật khác nữa ấy) nên được xả bỏ và (vị ni ấy) phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Bằng phần tài vật đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác: đã được dâng nhắm đến nhu cầu của việc khác.
Thuộc về nhóm: của nhóm, không phải của hội chúng, không phải của một tỳ khưu ni.
Do tự mình yêu cầu: sau khi tự mình yêu cầu.
Bảo sắm vật khác nữa: vị ni bảo sắm vật khác trừ ra vật đã được dâng theo ý định (của thí chủ). Trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa. Do sự đạt được thì phạm vào nissaggiya, nên được xả bỏ đến hội chúng, hoặc đến nhóm, hoặc đến một vị tỳ khưu ni. Và này các tỳ khưu, nên được xả bỏ như vầy: … (như trên) … “Bạch chư đại đức ni, vật này của tôi là vật khác nữa đã được bảo sắm do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác, giờ cần được xả bỏ. Tôi xả bỏ vật này đến hội chúng. … (như trên) … hội chúng nên cho lại … (như trên) … các đại đức ni nên cho lại … (như trên) … “Tôi cho lại ni sư.”
Thuộc về nhu cầu của việc khác, nhận biết là thuộc về nhu cầu của việc khác, vị ni bảo sắm vật khác nữa thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Thuộc về nhu cầu của việc khác, có sự hoài nghi, vị ni bảo sắm vật khác nữa thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Thuộc về nhu cầu của việc khác, (lầm) tưởng là không thuộc về nhu cầu của việc khác, vị ni bảo sắm vật khác nữa thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Sau khi nhận lại vật đã được xả bỏ, nên sử dụng như là vật bố thí.
Không thuộc về nhu cầu của việc khác, (lầm) tưởng là thuộc về nhu cầu của việc khác, phạm tội dukkaṭa. Không thuộc về nhu cầu của việc khác, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Không thuộc về nhu cầu của việc khác, nhận biết là không thuộc về nhu cầu của việc khác thì vô tội.
Vị ni sử dụng phần còn lại (sau khi đã bảo sắm đủ vật kia), vị ni sử dụng sau khi hỏi ý các người chủ, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on relinquishment
- The subchapter on almsbowls
Phẩm Ưng Xả trong Phân Tích Tỳ Khưu Ni đã kết thúc.
9. Dutiyagaṇikacetāpanasikkhāpada
9. Exchanging designated collective property that was asked for
Origin story
Học giới thứ mười hai đã kết thúc.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena aññatarassa pūgassa pariveṇavāsikā bhikkhuniyo yāguyā kilamanti. Atha kho so pūgo bhikkhunīnaṁ yāguatthāya chandakaṁ saṅgharitvā aññatarassa āpaṇikassa ghare parikkhāraṁ nikkhipitvā bhikkhuniyo upasaṅkamitvā etadavoca—“amukassa, ayye, āpaṇikassa ghare yāguatthāya parikkhāro nikkhitto. Tato taṇḍule āharāpetvā yāguṁ pacāpetvā paribhuñjathā”ti. Bhikkhuniyo tena ca parikkhārena sayampi yācitvā bhesajjaṁ cetāpetvā paribhuñjiṁsu.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time the nuns staying in the yard belonging to a certain association were weak because of a lack of congee. Then, after collecting voluntary contributions to supply the nuns with congee, that association stored the ingredients in a shop. They then went to the nuns and said, “Venerables, congee ingredients are stored in such-and-such a shop. Please have someone get rice from there, have congee cooked, and then eat it.” But even though they had asked for them, the nuns exchanged those ingredients for tonics, which they then used.
793. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang ngự tại Sāvatthī, trong tu viện Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Cũng vào lúc bấy giờ, chúng tỳ-khưu-ni được một vị cận sự nam không rõ tên thỉnh mời dùng tỏi rằng: “Vị thánh nữ nào cần tỏi, tôi xin thỉnh mời dùng tỏi.” Và người giữ ruộng cũng được ra lệnh rằng: “Nếu các tỳ-khưu-ni đến, hãy cúng dường cho mỗi vị tỳ-khưu-ni hai ba củ.” Cũng vào lúc bấy giờ, tại Sāvatthī có một lễ hội. Số tỏi đã được mang đến đều đã hết. Các tỳ-khưu-ni đến gặp vị cận sự nam ấy và nói rằng: “Thưa hiền hữu, chúng tôi cần tỏi.” – “Thưa các thánh nữ, không có. Số tỏi đã mang đến đều đã hết. Xin các ngài hãy đi ra ruộng.” Tỳ-khưu-ni Thullanandā đi ra ruộng, do không biết chừng mực nên đã cho lấy nhiều tỏi. Người giữ ruộng phàn nàn, chê bai, chỉ trích rằng: “Tại sao các tỳ-khưu-ni lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy!” Các tỳ-khưu-ni đã nghe được lời phàn nàn, chê bai, chỉ trích của người giữ ruộng ấy. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy phàn nàn, chê bai, chỉ trích rằng: “Tại sao thánh nữ Thullanandā lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy!” ... (vân vân) ... “Này các tỳ-khưu, có thật là tỳ-khưu-ni Thullanandā không biết chừng mực đã cho lấy nhiều tỏi không?” – “Bạch Thế Tôn, là thật.” Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... “Này các tỳ-khưu, tại sao tỳ-khưu-ni Thullanandā lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy! Này các tỳ-khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (vân vân) ...” Sau khi thuyết một bài pháp, ngài gọi các tỳ-khưu:
So pūgo jānitvā ujjhāyati khiyyati vipāceti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saññācikena aññaṁ cetāpessantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhuniyo aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saññācikena aññaṁ cetāpentī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saññācikena aññaṁ cetāpessanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
When that association found out about this, they complained and criticized them, “When collective ingredients are designated for a specific purpose and were asked for, how could the nuns exchange them for something else?” … “Is it true, monks, that the nuns did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “When collective ingredients are designated for a specific purpose and were asked for, how could the nuns exchange them for something else? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
768. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang ngự tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika, tu viện Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, các vị tỳ-khưu-ni sống trong khuôn viên của một hội chúng nọ đang gặp khó khăn về cháo. Khi ấy, hội chúng ấy, sau khi đã quyên góp tiền bạc vì mục đích nấu cháo cho các vị tỳ-khưu-ni, đã ký gửi vật dụng tại nhà của một người bán hàng nọ, rồi đi đến gặp các vị tỳ-khưu-ni và nói điều này: ‘Thưa các sư cô, vật dụng dùng để nấu cháo đã được ký gửi tại nhà của người bán hàng tên là vậy. Từ nơi ấy, các sư cô hãy cho người mang gạo về, cho nấu cháo rồi dùng.’ Các vị tỳ-khưu-ni đã dùng vật dụng ấy để cho người mua thuốc men rồi dùng. Hội chúng ấy biết được đã phàn nàn, chê bai, và lan truyền rằng: ‘Tại sao các vị tỳ-khưu-ni lại có thể dùng vật dụng của đại chúng, được dâng cúng cho mục đích khác, được chỉ định cho việc khác, để mua sắm vật khác chứ?’ ... Này các tỳ-khưu, có thật là các vị tỳ-khưu-ni đã dùng vật dụng của đại chúng, được dâng cúng cho mục đích khác, được chỉ định cho việc khác, để mua sắm vật khác không? – ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... Này các tỳ-khưu, tại sao các vị tỳ-khưu-ni lại có thể dùng vật dụng của đại chúng, được dâng cúng cho mục đích khác, được chỉ định cho việc khác, để mua sắm vật khác chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... và này các tỳ-khưu, các vị tỳ-khưu-ni hãy nên tụng đọc điều học này như sau: –
“Yā pana bhikkhunī aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saññācikena aññaṁ cetāpeyya, nissaggiyaṁ pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘When a collective requisite is designated for a specific purpose and was asked for, if a nun exchanges it for something else, she commits an offense entailing relinquishment and confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
769. ‘Vị tỳ-khưu-ni nào dùng vật dụng của đại chúng, được dâng cúng cho mục đích khác, được chỉ định cho việc khác, để mua sắm vật khác, thì phạm tội Ưng Xả Đối Trị.’
770. ‘Vị nào’ có nghĩa là bất cứ vị nào ... ‘Tỳ-khưu-ni’ có nghĩa là ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.
‘Vật dụng được dâng cúng cho mục đích khác, được chỉ định cho việc khác’ có nghĩa là được dâng cúng vì mục đích cho vật khác.
‘Của đại chúng’ có nghĩa là của một nhóm, không phải của Tăng chúng, không phải của một vị tỳ-khưu-ni.
‘Do tự mình xin’ có nghĩa là tự mình xin.
Nissajjitabbaṁ saṅghassa vā gaṇassa vā ekabhikkhuniyā vā. Evañca pana, bhikkhave, nissajjitabbaṁ. …pe…
“idaṁ me, ayye, aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saññācikena aññaṁ cetāpitaṁ nissaggiyaṁ. Imāhaṁ saṅghassa nissajjāmī”ti …pe… dadeyyā”ti …pe… dadeyyun”ti …pe… ayyāya dammī”ti.
It should be relinquished to a sangha, a group, or an individual nun. “And, monks, it should be relinquished like this. …” (To be expanded as in <a href='https://suttacentral.net/pli-tv-bi-vb-np1#2.1.21'>Bi NP 1:2.1.21</a>–2.1.43, with appropriate substitutions.)
“Venerables, this thing, which I got in exchange for a collective requisite that was designated for a specific purpose and had been asked for, is to be relinquished. I relinquish it to the Sangha.” … “the Sangha should give …” “you should give …” “I give this back to you.”
Permutations
“Nên cho đổi vật khác” có nghĩa là vật dụng đã được cho vì mục đích nào thì để vật dụng ấy lại rồi cho đổi vật dụng khác; trong khi cố gắng thì phạm tội dukkata. Do việc nhận được nên vật ấy trở thành vật cần phải xả. Cần phải xả cho hội chúng tỳ khưu ni, hoặc cho nhóm, hoặc cho một tỳ khưu ni. Này các tỳ khưu, nên xả theo cách này ... (như trên) ... “Thưa các sư tỷ, vật này của tôi đã được cho đổi lấy vật khác bằng vật dụng của đại chúng có mục đích khác, có chỉ định khác, hoặc bằng vật dụng tự mình xin, nên là vật cần phải xả. Tôi xin xả vật này cho hội chúng tỳ khưu ni.” ... (như trên) ... nên cho ... (như trên) ... họ nên cho ... (như trên) ... tôi cho sư tỷ.
Aññadatthike aññadatthikasaññā aññaṁ cetāpeti, nissaggiyaṁ pācittiyaṁ. Aññadatthike vematikā aññaṁ cetāpeti, nissaggiyaṁ pācittiyaṁ. Aññadatthike anaññadatthikasaññā aññaṁ cetāpeti, nissaggiyaṁ pācittiyaṁ. Nissaṭṭhaṁ paṭilabhitvā yathādāne upanetabbaṁ.
If it is for a specific purpose and she perceives that it is, and she exchanges it for something else, she commits an offense entailing relinquishment and confession. If it is for a specific purpose, but she is unsure of it, and she exchanges it for something else, she commits an offense entailing relinquishment and confession. If it is for a specific purpose, but she does not perceive that it is, and she exchanges it for something else, she commits an offense entailing relinquishment and confession. When she receives in return what had been relinquished, it is to be used in accordance with the intention of the donors.
776. Đối với vật dụng có mục đích khác, có tưởng là có mục đích khác, rồi cho đổi vật dụng khác thì phạm tội pācittiya cần phải xả. Đối với vật dụng có mục đích khác, có sự nghi ngờ, rồi cho đổi vật dụng khác thì phạm tội pācittiya cần phải xả. Đối với vật dụng có mục đích khác, có tưởng là không có mục đích khác, rồi cho đổi vật dụng khác thì phạm tội pācittiya cần phải xả. Sau khi nhận lại vật đã xả, nên đem đến đúng nơi đã được cho.
Anaññadatthike aññadatthikasaññā, āpatti dukkaṭassa. Anaññadatthike vematikā, āpatti dukkaṭassa. Anaññadatthike anaññadatthikasaññā anāpatti.
Anāpatti—
If it is not for a specific purpose, but she perceives that it is, she commits an offense of wrong conduct. If it is not for a specific purpose, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If it is not for a specific purpose, and she does not perceive that it is, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense:
Đối với vật dụng không có mục đích khác, có tưởng là có mục đích khác thì phạm tội dukkata. Đối với vật dụng không có mục đích khác, có sự nghi ngờ thì phạm tội dukkata. Đối với vật dụng không có mục đích khác, có tưởng là không có mục đích khác thì vô tội.
777. Vô tội trong các trường hợp: đem đi phần còn lại, đem đi sau khi đã xin phép các người chủ, trong các trường hợp nguy hiểm, đối với vị bị điên, đối với vị phạm tội đầu tiên.
Navamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The ninth training rule is finished.
Dứt điều học thứ chín.