- Itivuttaka 24
- Ekakanipāta
- Tatiyavagga
Bản dịch
ITI 24 — Kinh Đống Xương
Aṭṭhipuñjasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, phần xương khối xương đống xương của một cá nhân đang rong ruổi, đang luân chuyển trong thời gian một đại kiếp có thể to lớn như vầy, giống như là ngọn núi Vepulla này, nếu có người thâu gom lại và sự gom góp lại không bị tiêu hoại.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “‘Sự tích lũy các xương của một cá nhân trong thời gian một kiếp có thể là một đống sánh bằng ngọn núi,’ bậc Đại Ẩn Sĩ đã nói thế ấy.
3. Hơn nữa, vị ấy đã nói đống này là (bằng) ngọn núi Vepulla to lớn, ở phía bắc của núi Gijjhakūṭa, ở gần thành Rājagaha của xứ Magadha.
4. Khi nhìn thấy bằng trí tuệ chân chánh các Sự Thật Cao Thượng: khổ, nguồn sanh khởi của khổ, sự vượt qua khổ, và đạo lộ cao thượng tám chi phần đưa đến sự yên lặng của khổ.
5. Và cá nhân (ấy), sau khi rong ruổi tối đa bảy lần, là người thực hiện việc chấm dứt khổ do sự diệt trừ tất cả các ràng buộc.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 24
- The Book of the Ones
- Chapter Three
A Heap of Bones
4. Kinh Đống Xương
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
24. Điều này đã được Đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vậy:
“Ekapuggalassa, bhikkhave, kappaṁ sandhāvato saṁsarato siyā evaṁ mahā aṭṭhikaṅkalo aṭṭhipuñjo aṭṭhirāsi yathāyaṁ vepullo pabbato, sace saṁhārako assa, sambhatañca na vinasseyyā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, one individual roaming and transmigrating for an eon would amass a heap of bones the size of this Mount Vepulla, if they were gathered together and not lost.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, đống xương, chồng xương, khối xương của một người trôi lăn, luân hồi trong một kiếp có thể lớn bằng ngọn núi Vepulla này, nếu có người thu gom lại và những gì đã thu gom không bị hư hoại.” Đức Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về vấn đề này, được nói như sau:
“Ekassekena kappena, puggalassaṭṭhisañcayo; Siyā pabbatasamo rāsi, iti vuttaṁ mahesinā.
“If the bones of a single individual for a single eon were gathered up, they’d make a pile the size of a mountain: so said the great seer.
“Đống xương của một người trong một kiếp có thể là một khối lớn bằng ngọn núi, như lời bậc Đại Sĩ đã dạy.”
So kho panāyaṁ akkhāto, vepullo pabbato mahā; Uttaro gijjhakūṭassa, magadhānaṁ giribbaje.
And this is declared to be as big as Mount Vepulla, higher than the Vulture’s Peak in the Mountainfold of the Magadhans.
“Ngọn núi Vepulla vĩ đại này được tuyên bố là ở phía bắc núi Gijjhakūṭa, tại Giribbaja của xứ Magadha.”
Yato ca ariyasaccāni, sammappaññāya passati; Dukkhaṁ dukkhasamuppādaṁ, dukkhassa ca atikkamaṁ; Ariyañcaṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ, dukkhūpasamagāminaṁ.
But then, with right understanding, one sees the noble truths—suffering, suffering’s origin, suffering’s transcendence, and the noble eightfold path that leads to the stilling of suffering.
“Và khi người ấy thấy được các Thánh đế bằng chánh trí tuệ: Khổ, Khổ tập, sự vượt qua Khổ, và Thánh đạo tám ngành đưa đến sự chấm dứt Khổ.”
Sa sattakkhattuṁ paramaṁ, sandhāvitvāna puggalo; Dukkhassantakaro hoti, sabbasaṁyojanakkhayā”ti.
After roaming on seven times at most, that individual makes an end of suffering, with the ending of all fetters.”
“Người ấy, sau khi trôi lăn tối đa bảy lần nữa, sẽ chấm dứt khổ đau, do sự đoạn tận tất cả các kiết sử.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Catutthaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Đức Thế Tôn nói đến, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ tư.