- Aṅguttara Nikāya 9.82
- 8. Sammappadhānavagga
Bản dịch
AN 9.82 — Bốn Chánh Cần
Cetasovinibandhasutta
(Giống như phẩm Bốn niệm xứ trước, chỉ khác ở đây Bốn chánh cần thế cho Bốn niệm xứ ở trên, và Bốn chánh cần được diễn tả như sau).
Thế nào là bốn?
—Ở đây, này các Tỷ-kheo, với mục đích khiến cho các ác, bất thiện pháp từ trước chưa sanh không cho sanh khởi, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Với mục đích khiến cho các ác, bất thiện pháp đã sanh ra được trừ diệt, khởi lên ý muốn cố gắng…. trì tâm. Với mục đích khiến cho các thiện pháp đã được sanh có thể duy trì, không có mù mờ, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.82
- 8. Right Efforts
Shackles of the Heart
10. Kinh Sự Trói Buộc Của Tâm
“Pañcime, bhikkhave, cetasovinibandhā. Katame pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāmesu avītarāgo hoti …pe… ime kho, bhikkhave, pañca cetasovinibandhā.
“Mendicants, there are these five shackles of the heart. What five? Firstly, a mendicant isn’t free of greed, desire, fondness, thirst, passion, and craving for sensual pleasures. … These are the five shackles of the heart.
82. Này các tỳ khưu, có năm sự trói buộc của tâm này. Năm sự nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu không ly tham ở các dục... cho đến... Này các tỳ khưu, đây là năm sự trói buộc của tâm.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya cattāro sammappadhānā bhāvetabbā. Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati; uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya … anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya … uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya ime cattāro sammappadhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
To give up these five shackles of the heart you should develop the four right efforts. What four? It’s when a mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities don’t arise. … so that unskillful qualities are given up … so that skillful qualities arise … They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fully developed. To give up these five shackles of the hearts you should develop these four right efforts.”
Này các tỳ khưu, để đoạn trừ năm sự trói buộc của tâm này, bốn chánh cần cần phải được tu tập. Bốn chánh cần nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu khởi lên ý muốn, cố gắng, phát khởi tinh tấn, sách tấn tâm, nỗ lực để các pháp ác, bất thiện chưa sanh không sanh khởi; để đoạn trừ các pháp ác, bất thiện đã sanh... để các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi... để các pháp thiện đã sanh được duy trì, không bị lãng quên, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, vị ấy khởi lên ý muốn, cố gắng, phát khởi tinh tấn, sách tấn tâm, nỗ lực. Này các tỳ khưu, để đoạn trừ năm sự trói buộc của tâm này, bốn chánh cần này cần phải được tu tập. (Kinh thứ) mười.
Sammappadhānavaggo tatiyo.
Phẩm Chánh Cần thứ ba.