- Aṅguttara Nikāya 9.51
- 5. Sāmaññavagga
Bản dịch
AN 9.51 — Thiết Thực Hiện Tại Niết Bàn
Diṭṭhadhammanibbānasutta
TTC 1—“Thiết thực hiện tại Niết-bàn, Thiết thực hiện tại Niết-bàn”, này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, là thiết thực hiện tại Niết-bàn được Thế Tôn nói đến?
TTC 2—Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục… chứng đạt và an trú sơ Thiền. Cho đến như vậy, này Hiền giả, là thiết thực hiện tại Niết-bàn được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
TTC 3Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo sau khi vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách hoàn toàn, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định, sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được tận. Cho đến như vậy, này Hiền giả, là thiết thực hiện tại Niết-bàn được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.51
- 5. Similarity
Extinguishment in This Life
10. Kinh Niết Bàn Hiện Tại
“‘Diṭṭhadhammanibbānaṁ diṭṭhadhammanibbānan’ti, āvuso, vuccati. Kittāvatā nu kho, āvuso, diṭṭhadhammanibbānaṁ vuttaṁ bhagavatā”ti?
“Reverend, they speak of ‘extinguishment in this life’. In what way did the Buddha speak of extinguishment in this life?”
51. “Này hiền giả, người ta nói: ‘Niết bàn hiện tại, Niết bàn hiện tại’. Này hiền giả, đến mức độ nào, Thế Tôn đã thuyết giảng về Niết bàn hiện tại?”
“Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Ettāvatāpi kho, āvuso, diṭṭhadhammanibbānaṁ vuttaṁ bhagavatā pariyāyena …pe….
“First, take a mendicant who, quite secluded from sensual pleasures … enters and remains in the first absorption. To this extent the Buddha spoke of extinguishment in this life in a qualified sense. …
“Này hiền giả, ở đây, vị tỳ khưu ly dục ...v.v... chứng và trú Sơ thiền. Này hiền giả, chỉ với chừng ấy, Thế Tôn đã thuyết giảng một cách gián tiếp về Niết bàn hiện tại ...v.v...”
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti. Ettāvatāpi kho, āvuso, diṭṭhadhammanibbānaṁ vuttaṁ bhagavatā nippariyāyenā”ti.
Dasamaṁ.
Furthermore, take a mendicant who, going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, enters and remains in the cessation of perception and feeling. And, having seen with wisdom, their defilements come to an end. To this extent the Buddha spoke of extinguishment in this life in a definitive sense.”
“Lại nữa, này hiền giả, vị tỳ khưu hoàn toàn vượt qua Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ, chứng và trú Diệt Thọ Tưởng Định, và sau khi thấy bằng tuệ, các lậu hoặc của vị ấy được đoạn tận. Này hiền giả, chỉ với chừng ấy, Thế Tôn đã thuyết giảng một cách trực tiếp về Niết bàn hiện tại.” Kinh thứ mười.
Sāmaññavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Sāmañña thứ năm.
Sambādho kāyasakkhī paññā, Ubhatobhāgo sandiṭṭhikā dve; Nibbānaṁ parinibbānaṁ, Tadaṅgadiṭṭhadhammikena cāti.
Paṭhamo paṇṇāsako samatto.
Chật Hẹp, Thân Chứng, và Tuệ, Câu Phần Giải Thoát, hai kinh Hiện Chứng; Niết Bàn, Vô Dư Niết Bàn, Tạm Thời, và Hiện Tại.