- Aṅguttara Nikāya 8.90
- 9. Sativagga
Bản dịch
AN 8.90 — Hành Xử Ðúng Pháp
Sammāvattanasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, với Tỷ-kheo đã bị hành tìm tội Yết-ma, cần phải chơn chánh hành xử với vị ấy, theo tám pháp: Không cho pháp truyền đại giới, không cho vị ấy y chỉ, không cho Sa-di hầu hạ, không cho phép được nói gì với Tỷ-kheo dầu đã chấp nhận, không cho phép giáo giới các Tỷ-kheo-ni, không được hưởng các quyết định của Tăng chúng, không được đặt trong một vị trí đặc biệt nào, không được phép trở lại vị trí cũ bởi bất cứ lý do nào.
Này các Tỷ-kheo, với Tỷ-kheo đã bị hành tìm tội Yết-ma, cần phải chơn chánh hành xử với vị ấy theo tám pháp này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 8.90
- 9. Mindfulness
Proper Behavior in a Case of Aggravated Misconduct
10. Kinh Hành Xử Đúng Đắn
“Tassapāpiyasikakammakatena, bhikkhave, bhikkhunā aṭṭhasu dhammesu sammā vattitabbaṁ—na upasampādetabbo, na nissayo dātabbo, na sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo, na bhikkhunovādakasammuti sāditabbā, sammatenapi bhikkhuniyo na ovaditabbā, na kāci saṅghasammuti sāditabbā, na kismiñci paccekaṭṭhāne ṭhapetabbo, na ca tena mūlena vuṭṭhāpetabbo. Tassapāpiyasikakammakatena, bhikkhave, bhikkhunā imesu aṭṭhasu dhammesu sammā vattitabban”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, a mendicant who has been convicted of aggravated misconduct must behave themselves properly in eight respects. They must not perform an ordination, give dependence, or be attended by a novice. They must not consent to being appointed as adviser for nuns, and if they are appointed they should not give such advice. They must not consent to any Saṅgha appointment. They must not be put in a position of seniority. They must not resolve others from any offense similar to that which they have transgressed. A mendicant who has been convicted of aggravated misconduct must behave themselves properly in these eight respects.”
90. “Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu bị áp dụng nghiệp sự Tassapāpiyasikakamma phải hành xử đúng đắn trong tám pháp: không được cho thọ cụ túc giới, không được cho y chỉ, không được cho Sa-di phục vụ, không được chấp nhận sự chỉ định làm người giáo giới Tỳ khưu ni, dù đã được chỉ định cũng không được giáo giới các Tỳ khưu ni, không được chấp nhận bất kỳ sự chỉ định nào của Tăng chúng, không được đặt vào bất kỳ vị trí đặc biệt nào, và không được phục hồi (khỏi tội) dựa trên vị ấy làm gốc. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu bị áp dụng nghiệp sự Tassapāpiyasikakamma phải hành xử đúng đắn trong tám pháp này.” Kinh thứ mười.
Sativaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Chánh Niệm, thứ tư.
Satipuṇṇiyamūlena, Corasamaṇena pañcamaṁ; Yaso pattappasādena, Paṭisāraṇīyañca vattananti.
Chánh niệm, Puṇṇiya, Căn bản, Kẻ trộm, và thứ năm là Sa-môn; Danh tiếng, Bình bát, Tịnh tín, Khiển trách, và Hành xử.