- Aṅguttara Nikāya 8.31
- 4. Dānavagga
Bản dịch
AN 8.31 — Bố Thí (1)
Paṭhamadānasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám bố thí này. Thế nào là tám?
TTC 2Vì có người đến, nên bố thí; vì sợ hãi, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Người ấy đã cho ta, nên bố thí; Vì nghĩ rằng: “Người ấy sẽ cho ta, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Bố thí là tốt”, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Ta nấu, những người này không nấu. Thật Ta không xứng đáng là người nấu lại không cho người không nấu”, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Do ta cho bố thí này, nên tiếng tốt được truyền đi”, nên bố thí; vì trang nghiêm tâm, trang bị tâm, nên bố thí.
Này các Tỷ-kheo, có tám bố thí này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 8.31
- 4. Giving
Giving (1st)
1. Kinh Bố Thí Thứ Nhất
“Aṭṭhimāni, bhikkhave, dānāni. Katamāni aṭṭha? Āsajja dānaṁ deti, bhayā dānaṁ deti, ‘adāsi me’ti dānaṁ deti, ‘dassati me’ti dānaṁ deti, ‘sāhu dānan’ti dānaṁ deti, ‘ahaṁ pacāmi, ime na pacanti; nārahāmi pacanto apacantānaṁ dānaṁ adātun’ti dānaṁ deti, ‘imaṁ me dānaṁ dadato kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchatī’ti dānaṁ deti, cittālaṅkāracittaparikkhāratthaṁ dānaṁ deti. Imāni kho, bhikkhave, aṭṭha dānānī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these eight gifts. What eight? Someone might give a gift after insulting the recipient. Or they give out of fear. Or they give thinking, ‘They gave to me.’ Or they give thinking, ‘They’ll give to me.’ Or they give thinking, ‘It’s good to give.’ Or they give thinking, ‘I cook, they don’t. It wouldn’t be right for me to not give to them.’ Or they give thinking, ‘By giving this gift I’ll get a good reputation.’ Or they give thinking, ‘This is an adornment and requisite for the mind.’ These are the eight gifts.”
31. ‘Này các Tỳ khưu, có tám sự bố thí này. Tám sự nào? Bố thí khi có người đến gần; bố thí vì sợ hãi; bố thí với suy nghĩ: ‘Người ấy đã cho ta;’ bố thí với suy nghĩ: ‘Người ấy sẽ cho ta;’ bố thí với suy nghĩ: ‘Bố thí là thiện;’ bố thí với suy nghĩ: ‘Ta nấu ăn, còn những người này không nấu ăn; ta là người nấu ăn không đáng để không cho những người không nấu ăn;’ bố thí với suy nghĩ: ‘Khi ta thực hiện việc bố thí này, tiếng tăm tốt đẹp sẽ lan truyền;’ bố thí vì để trang hoàng tâm, để hỗ trợ tâm. Này các Tỳ khưu, đây là tám sự bố thí.’ Hết kinh thứ nhất.