- Aṅguttara Nikāya 7.85
- 9. Samaṇavagga
Bản dịch
AN 7.85 — Sự Phá Hoại
Bhikkhusutta
[I]
TTC 1—Do phá hoại bảy pháp, này các Tỷ-kheo, thành vị Tỷ-kheo. Thế nào là bảy?
TTC 2Phá hoại kiến có thân, phá hoại nghi, phá hoại giới cấm thủ, phá hoại tham, phá hoại sân, phá hoại si, phá hoại mạn.
Do phá hoại bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, thành vị Tỷ-kheo.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.85
- 9. An Ascetic
A Mendicant
1. Kinh Tỳ Khưu
“Sattannaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ bhinnattā bhikkhu hoti. Katamesaṁ sattannaṁ? Sakkāyadiṭṭhi bhinnā hoti, vicikicchā bhinnā hoti, sīlabbataparāmāso bhinno hoti, rāgo bhinno hoti, doso bhinno hoti, moho bhinno hoti, māno bhinno hoti. Imesaṁ kho, bhikkhave, sattannaṁ dhammānaṁ bhinnattā bhikkhu hotī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, it’s because of breaking seven things that you become a mendicant. What seven? Substantialist view, doubt, misapprehension of precepts and observances, greed, hate, delusion, and conceit. It’s because of breaking these seven things that you become a mendicant.”
85. “Này các tỳ khưu, do đã phá vỡ bảy pháp nên được gọi là tỳ khưu. Bảy pháp nào? Thân kiến đã được phá vỡ, hoài nghi đã được phá vỡ, giới cấm thủ đã được phá vỡ, tham đã được phá vỡ, sân đã được phá vỡ, si đã được phá vỡ, mạn đã được phá vỡ. Này các tỳ khưu, do đã phá vỡ bảy pháp này nên được gọi là tỳ khưu.” Kinh thứ nhất.