- Aṅguttara Nikāya 7.31
- 3. Vajjisattakavagga
Bản dịch
AN 7.31 — Bất Hạnh Thối Ðọa
Parābhavasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy bất hạnh này của người cư sĩ… Này các Tỷ-kheo, có bảy điều may mắn của người cư sĩ… Này các Tỷ-kheo, có bảy thối đọa này của người cư sĩ… Này các Tỷ-kheo, có bảy thắng tiến này của người cư sĩ… Thế nào là bảy?
TTC 2Không quên đến thăm vị Tỷ-kheo; không phóng túng nghe diệu pháp; tu tập tăng thượng giới, nhiều tin tưởng đối với các vị Tỷ-kheo trưởng lão, trung niên, tân nhập; nghe pháp với tâm không cật nạn, không tìm tòi các khuyết điểm; không tìm người xứng đáng cúng dường ngoài Tăng chúng; tại đấy phục vụ trước.
Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, là thắng tiến của người cư sĩ.
Cư sĩ không đến thăm,
Các vị tu tự ngã,
Không đến nghe Thánh pháp,
Không học tập thắng giới,
Ít tin các Tỷ-kheo,
Tin ấy được tăng trưởng,
Với tâm thích cật nạn,
Muốn nghe chân diệu pháp.
Tìm ở ngoài Tăng chúng,
Người xứng đáng cúng dường,
Ở đây vị cư sĩ,
Lại lo phục vụ trước.
Bảy pháp làm suy giảm,
Ðược khéo léo diễn giảng,
Cư sĩ phục vụ họ,
Diệu pháp bị suy giảm.Cư sĩ có đến thăm,
Các vị tu tự ngã,
Có đến nghe thuyết pháp
Có học tập thắng giới,
Có tin các Tỷ-kheo,
Tin ấy được tăng trưởng,
Với tâm không cật nạn,
Muốn nghe chân diệu pháp.
Không tìm ngoài Tăng chúng,
Người xứng đáng cúng dường,
Ở đây vị cư sĩ,
Lo lắng phục vụ trước.
Bảy pháp không suy giảm,
Ðược khéo léo diễn giảng,
Cư sĩ phục vụ chúng,
Diệu pháp không suy giảm.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.31
- 3. The Vajji Seven
Downfalls for a Lay Follower
11. Kinh Suy Vong (Parābhava)
“Sattime, bhikkhave, upāsakassa parābhavā …pe… sattime, bhikkhave, upāsakassa sambhavā. Katame satta?
Bhikkhudassanaṁ na hāpeti,
saddhammassavanaṁ nappamajjati,
adhisīle sikkhati,
pasādabahulo hoti,
bhikkhūsu theresu ceva navesu ca majjhimesu ca anupārambhacitto dhammaṁ suṇāti na randhagavesī,
na ito bahiddhā dakkhiṇeyyaṁ gavesati,
idha ca pubbakāraṁ karoti.
Ime kho, bhikkhave, satta upāsakassa sambhavāti.
“Mendicants, there are these seven downfalls for a lay follower … There are these seven successes for a lay follower. What seven?
They don’t miss out on seeing the mendicants.
They don’t neglect listening to the true teaching.
They train in higher ethical conduct.
They’re very confident about mendicants, whether senior, junior, or middle.
They don’t listen to the teaching with a hostile, fault-finding mind.
They don’t seek outside of the Buddhist community for those worthy of religious donations.
And they serve the Buddhist community first.
These are the seven successes for a lay follower.
31. “Này các Tỳ khưu, có bảy sự suy vong này của người cận sự nam… (v.v.)… Này các Tỳ khưu, có bảy sự thịnh vượng này của người cận sự nam. Bảy điều ấy là gì? Không bỏ lỡ việc yết kiến Tỳ khưu, không xao lãng việc nghe Chánh pháp, học tập trong tăng thượng giới, có nhiều tịnh tín đối với các Tỳ khưu trưởng lão, tân Tỳ, và trung niên, nghe pháp với tâm không bắt lỗi, không tìm kiếm khuyết điểm, không tìm kiếm đối tượng cúng dường bên ngoài giáo pháp này, và thực hiện sự cúng dường ưu tiên ở đây. Này các Tỳ khưu, đây là bảy sự thịnh vượng của người cận sự nam.
Dassanaṁ bhāvitattānaṁ, Yo hāpeti upāsako; Savanañca ariyadhammānaṁ, Adhisīle na sikkhati.
A lay follower misses out on seeing those who are evolved and listening to the teachings of the Noble One. They don’t train in higher ethical conduct,
“Vị cận sự nam nào làm giảm sút việc yết kiến các bậc đã tu tập tự thân, và việc lắng nghe Chánh pháp của các bậc Thánh, không học tập trong tăng thượng giới.
Appasādo ca bhikkhūsu, bhiyyo bhiyyo pavaḍḍhati; Upārambhakacitto ca, saddhammaṁ sotumicchati.
and their suspicion about mendicants just grows and grows. They want to listen to the true teaching with a fault-finding mind.
“Và sự bất tịnh tín đối với các Tỳ khưu càng ngày càng tăng trưởng; và có tâm bắt lỗi, muốn nghe Chánh pháp.
Ito ca bahiddhā aññaṁ, dakkhiṇeyyaṁ gavesati; Tattheva ca pubbakāraṁ, yo karoti upāsako.
They seek outside the Buddhist community for someone else worthy of religious donations, and that lay follower serves them first.
“Vị cận sự nam nào tìm kiếm một đối tượng cúng dường khác ở bên ngoài giáo pháp này, và thực hiện sự cúng dường ưu tiên ở chính nơi đó.
Ete kho parihāniye, satta dhamme sudesite; Upāsako sevamāno, saddhammā parihāyati.
These seven principles leading to decline have been well taught. A lay follower who practices these falls away from the true teaching.
“Vị cận sự nam khi thực hành bảy pháp đưa đến suy thoái này đã được khéo thuyết, bị suy thoái khỏi Chánh pháp.
Dassanaṁ bhāvitattānaṁ, Yo na hāpeti upāsako; Savanañca ariyadhammānaṁ, Adhisīle ca sikkhati.
A lay follower doesn’t miss out on seeing those who are evolved and listening to the teachings of the Noble One. They train in higher ethical conduct,
“Vị cận sự nam nào không làm giảm sút việc yết kiến các bậc đã tu tập tự thân, và việc lắng nghe Chánh pháp của các bậc Thánh, và học tập trong tăng thượng giới.
Pasādo cassa bhikkhūsu, bhiyyo bhiyyo pavaḍḍhati; Anupārambhacitto ca, saddhammaṁ sotumicchati.
and their confidence in mendicants just grows and grows. They want to listen to the true teaching without a fault-finding mind.
“Và sự tịnh tín của vị ấy đối với các Tỳ khưu càng ngày càng tăng trưởng; và không có tâm bắt lỗi, muốn nghe Chánh pháp.
Na ito bahiddhā aññaṁ, dakkhiṇeyyaṁ gavesati; Idheva ca pubbakāraṁ, yo karoti upāsako.
They don’t seek outside the Buddhist community for someone else worthy of religious donations, and that lay follower serves the Buddhist community first.
“Vị cận sự nam nào không tìm kiếm một đối tượng cúng dường khác ở bên ngoài giáo pháp này, và thực hiện sự cúng dường ưu tiên ở chính nơi đây.
Ete kho aparihāniye, Satta dhamme sudesite; Upāsako sevamāno, Saddhammā na parihāyatī”ti.
Ekādasamaṁ.
These seven principles that prevent decline have been well taught. A lay follower who practices them doesn’t fall away from the true teaching.”
“Vị cận sự nam khi thực hành bảy pháp không đưa đến suy thoái này đã được khéo thuyết, không bị suy thoái khỏi Chánh pháp.” (Kinh thứ mười một).
Vajjisattakavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Vajjisattaka thứ ba.
Sāranda vassakāro ca, tisattakāni bhikkhukā; Bodhisaññā dve ca hāni, vipatti ca parābhavoti.
Sārandada, và Vassakāra, ba kinh bảy pháp cho Tỳ khưu; Giác Chi, Tưởng, và hai kinh Suy thoái, Thất bại, và Suy vong.