- Aṅguttara Nikāya 7.25
- 3. Vajjisattakavagga
Bản dịch
AN 7.25 — Tin Tưởng
Tatiyasattakasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy pháp không bị suy giảm, hãy lắng nghe và khéo tác ý, Ta sẽ giảng.
—Xin vâng, bạch Thế Tôn.
Các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bảy pháp không bị suy giảm?
Này các Tỷ-kheo, khi nào chúng Tỷ-kheo có tín tâm, có tàm, có quý, có nghe nhiều, có tinh tấn, có chánh niệm, có trí tuệ, thời này các Tỷ-kheo, chúng Tỷ-kheo sẽ được lớn mạnh, không bị suy giảm.
Này các Tỷ-kheo, khi nào bảy pháp không làm suy giảm này được duy trì giữa các Tỷ-kheo, khi nào các Tỷ-kheo được dạy bảy pháp không làm suy giảm này, thời này các Tỷ-kheo, chúng Tỷ-kheo sẽ được lớn mạnh, không bị suy giảm.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.25
- 3. The Vajji Seven
Non-Decline for Mendicants (3rd)
5. Kinh Bảy Pháp Thứ Ba
“Satta vo, bhikkhave, aparihāniye dhamme desessāmi. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha …pe… katame ca, bhikkhave, satta aparihāniyā dhammā? Yāvakīvañca, bhikkhave, bhikkhū saddhā bhavissanti; vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihāni.
“Mendicants, I will teach you seven principles that prevent decline. Listen and apply your mind well … And what are the seven principles that prevent decline? As long as the mendicants are faithful …
25. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ông bảy pháp bất thối. Hãy lắng nghe, hãy khéo tác ý... và này các Tỳ khưu, thế nào là bảy pháp bất thối? Này các Tỳ khưu, khi nào các Tỳ khưu còn có đức tin, thì các Tỳ khưu chỉ có thể được mong đợi phát triển, không bị suy thoái.
“Này các Tỳ khưu, khi nào bảy pháp bất thối này còn tồn tại giữa các Tỳ khưu, và các Tỳ khưu còn được thấy thực hành bảy pháp bất thối này, thì các Tỳ khưu chỉ có thể được mong đợi phát triển, không bị suy thoái.” Hết kinh thứ tư.
Yāvakīvañca, bhikkhave, ime satta aparihāniyā dhammā bhikkhūsu ṭhassanti, imesu ca sattasu aparihāniyesu dhammesu bhikkhū sandississanti; vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihānī”ti.
Pañcamaṁ.
As long as these seven principles that prevent decline last among the mendicants, and as long as the mendicants are seen following them, they can expect growth, not decline.”
“Này các Tỳ khưu, khi nào các Tỳ khưu còn có lòng tàm... cho đến... còn có lòng quý... còn đa văn... còn tinh cần tinh tấn... còn có chánh niệm... còn có trí tuệ; này các Tỳ khưu, khi ấy các Tỳ khưu chỉ có thể được mong đợi sự tăng trưởng, không bị suy thoái. Này các Tỳ khưu, khi nào bảy pháp bất thối này còn tồn tại giữa các Tỳ khưu, và các Tỳ khưu còn được thấy thực hành bảy pháp bất thối này; này các Tỳ khưu, khi ấy các Tỳ khưu chỉ có thể được mong đợi sự tăng trưởng, không bị suy thoái.” (Kinh thứ) năm.