- Aṅguttara Nikāya 7.20
- 2. Anusayavagga
Bản dịch
AN 7.20 — Sự Thù Diệu
Niddasavatthusutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy sự thù diệu này. Thế nào là bảy?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tha thiết hành trì học pháp và trong tương lai khát vọng hành trì học pháp; tha thiết quán Pháp và trong tương lai khát vọng quán Pháp; tha thiết nhiếp phục lòng dục, và trong tương lai khát vọng nhiếp phục lòng dục; tha thiết Thiền tịnh, và trong tương lai khát vọng Thiền tịnh; tha thiết tinh cần tinh tấn và trong tương lai khát vọng tinh cần tinh tấn; tha thiết niệm tuệ và trong tương lai khát vọng niệm tuệ; tha thiết thể nhập tri kiến và trong tương lai khát vọng thể nhập tri kiến.
Này các Tỷ-kheo, đây là bảy căn bản để được tán thán.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.20
- 2. Tendencies
Qualifications for Graduation
10. Kinh Về Các Nền Tảng Của Sự Không Tái Sanh
“Sattimāni, bhikkhave, niddasavatthūni. Katamāni satta? Idha, bhikkhave, bhikkhu sikkhāsamādāne tibbacchando hoti āyatiñca sikkhāsamādāne avigatapemo, dhammanisantiyā tibbacchando hoti āyatiñca dhammanisantiyā avigatapemo, icchāvinaye tibbacchando hoti āyatiñca icchāvinaye avigatapemo, paṭisallāne tibbacchando hoti āyatiñca paṭisallāne avigatapemo, vīriyārambhe tibbacchando hoti āyatiñca vīriyārambhe avigatapemo, satinepakke tibbacchando hoti āyatiñca satinepakke avigatapemo, diṭṭhipaṭivedhe tibbacchando hoti āyatiñca diṭṭhipaṭivedhe avigatapemo. Imāni kho, bhikkhave, satta niddasavatthūnī”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these seven qualifications for graduation. What seven? It’s when a mendicant has a keen enthusiasm to undertake the training … to examine the teachings … to get rid of desires … for retreat … to rouse up energy … for mindfulness and alertness … to penetrate theoretically. And they don’t lose these desires in the future. These are the seven qualifications for graduation.”
20. Này các tỳ khưu, có bảy nền tảng của sự không tái sanh này. Bảy nền tảng nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu có ước muốn mãnh liệt trong việc thực hành giới luật, và trong tương lai, tình yêu thương đối với việc thực hành giới luật không suy giảm; có ước muốn mãnh liệt trong việc thẩm sát các pháp, và trong tương lai, tình yêu thương đối với việc thẩm sát các pháp không suy giảm; có ước muốn mãnh liệt trong việc điều phục dục vọng, và trong tương lai, tình yêu thương đối với việc điều phục dục vọng không suy giảm; có ước muốn mãnh liệt trong việc độc cư, và trong tương lai, tình yêu thương đối với việc độc cư không suy giảm; có ước muốn mãnh liệt trong việc tinh tấn, và trong tương lai, tình yêu thương đối với việc tinh tấn không suy giảm; có ước muốn mãnh liệt trong chánh niệm và tỉnh giác, và trong tương lai, tình yêu thương đối với chánh niệm và tỉnh giác không suy giảm; có ước muốn mãnh liệt trong việc thông đạt chánh kiến, và trong tương lai, tình yêu thương đối với việc thông đạt chánh kiến không suy giảm. Này các tỳ khưu, thật vậy, đây là bảy nền tảng của sự không tái sanh. Hết kinh thứ mười.
Anusayavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Tùy Miên, thứ hai.
Duve anusayā kulaṁ, Puggalaṁ udakūpamaṁ; Aniccaṁ dukkhaṁ anattā ca, Nibbānaṁ niddasavatthu cāti.
Hai kinh Tùy miên, kinh Gia tộc, kinh Hạng người, kinh Ví dụ nước; Kinh Vô thường, kinh Khổ, và kinh Vô ngã, kinh Niết-bàn, và kinh Nền tảng không tái sanh.