- Aṅguttara Nikāya 6.84
- 8. Arahattavagga
Bản dịch
AN 6.84 — Ngày và Ðêm
Rattidivasasutta
TTC 1—Nếu Tỷ-kheo thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, thời bất luận đêm hay ngày, chờ đợi là sự thối đọa trong các thiện pháp, không có tăng trưởng. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có dục lớn, có hiềm hận, không bằng lòng với bất cứ những vật dụng cần thiết nào như y áo, đồ ăn khất thực, sàng tọa, các dược phẩm trị bệnh, không có lòng tin, ác giới, biếng nhác, thất niệm, ác tuệ.
Nếu Tỷ-kheo thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, thời bất luận đêm hay ngày, chờ đợi là sự thối đọa trong các thiện pháp.
TTC 3Nếu Tỷ-kheo thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, thời bất luận đêm hay ngày, chờ đợi là sự tăng trưởng trong các thiện pháp, không có thối đọa. Thế nào là sáu?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có dục lớn, không hiềm hận, bằng lòng với bất cứ vật dụng cần thiết nào, như y áo, đồ ăn khất thực, sàng tọa, các dược phẩm trị bệnh, có lòng tin, thiện giới, tinh cần tinh tấn, có niệm, có trí tuệ.
Nếu Tỷ-kheo thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, thời bất cứ đêm hay ngày, chờ đợi là sự tăng trưởng trong các thiện pháp, không có thối đọa.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.84
- 8. Perfection
Day and Night
10. Kinh Ngày và Đêm
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatassa bhikkhuno yā ratti vā divaso vā āgacchati hāniyeva pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no vuddhi. Katamehi chahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu mahiccho hoti, vighātavā, asantuṭṭho, itarītaracīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārena, assaddho hoti, dussīlo hoti, kusīto hoti, muṭṭhassati hoti, duppañño hoti. Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgatassa bhikkhuno yā ratti vā divaso vā āgacchati hāniyeva pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no vuddhi.
“Mendicants, a mendicant with six qualities can expect decline, not growth, in skillful qualities, whether by day or by night. What six? It’s when a mendicant has many desires—they’re frustrated and not content with any kind of robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. And they’re faithless, unethical, unmindful, and witless. A mendicant with these six qualities can expect decline, not growth, in skillful qualities, whether by day or by night.
84. “Này các Tỳ khưu, đối với vị Tỳ khưu hội đủ sáu pháp, ngày hay đêm nào đến, chỉ có thể mong đợi sự suy giảm trong các thiện pháp, không có sự tăng trưởng. Sáu pháp ấy là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu có nhiều ham muốn, có sự phiền muộn, không biết đủ với bất kỳ y phục, vật thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh nào, không có đức tin, có ác giới, lười biếng, thất niệm, có ác tuệ. Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ sáu pháp này, đối với vị Tỳ khưu, ngày hay đêm nào đến, chỉ có thể mong đợi sự suy giảm trong các thiện pháp, không có sự tăng trưởng.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatassa bhikkhuno yā ratti vā divaso vā āgacchati vuddhiyeva pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no parihāni. Katamehi chahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu na mahiccho hoti, avighātavā, santuṭṭho, itarītaracīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārena, saddho hoti, sīlavā hoti, āraddhavīriyo hoti, satimā hoti, paññavā hoti. Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgatassa bhikkhuno yā ratti vā divaso vā āgacchati vuddhiyeva pāṭikaṅkhā, kusalesu dhammesu no parihānī”ti.
Dasamaṁ.
A mendicant with six qualities can expect growth, not decline, in skillful qualities, whether by day or by night. What six? It’s when a mendicant doesn’t have many desires—they’re not frustrated but content with any kind of robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. And they’re faithful, ethical, mindful, and wise. A mendicant with these six qualities can expect growth, not decline, in skillful qualities, whether by day or by night.”
“Này các Tỳ khưu, đối với vị Tỳ khưu hội đủ sáu pháp, ngày hay đêm nào đến, chỉ có thể mong đợi sự tăng trưởng trong các thiện pháp, không có sự suy giảm. Sáu pháp ấy là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu không có nhiều ham muốn, không có sự phiền muộn, biết đủ với bất kỳ y phục, vật thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh nào, có đức tin, có giới, có tinh tấn được khởi xướng, có chánh niệm, có trí tuệ. Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ sáu pháp này, đối với vị Tỳ khưu, ngày hay đêm nào đến, chỉ có thể mong đợi sự tăng trưởng trong các thiện pháp, không có sự suy giảm.” (Kinh thứ) mười.
Arahattavaggo aṭṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm A-la-hán, (phẩm) thứ tám.
Dukkhaṁ arahattaṁ uttari ca, Sukhaṁ adhigamena ca; Mahantattaṁ dvayaṁ niraye, Aggadhammañca rattiyoti.
Khổ, A-la-hán, và Vượt trội, Lạc, và với sự Chứng đắc; Sự vĩ đại, hai kinh về Địa ngục, Pháp tối thượng, và Ngày Đêm.