- Aṅguttara Nikāya 6.50
- 5. Dhammikavagga
Bản dịch
AN 6.50 — Các Căn
Indriyasaṁvarasutta
TTC 1—Với căn không phòng hộ, này các Tỷ-kheo, với người khiếm khuyết phòng hộ các căn, giới đi đến hủy hoại; với giới không có, có ai khiếm khuyết về giới, chánh định đi đến hủy hoại. Với chánh định không có, với ai khiếm khuyết chánh định, tri kiến như thật đi đến hủy hoại. Với tri kiến như thật không có, với ai khiếm khuyết tri kiến như thật, nhàm chán, ly tham đi đến hủy hoại. Với nhàm chán, ly tham không có, với ai khiếm khuyết nhàm chán, ly tham, giải thoát tri kiến đi đến hủy hoại.
TTC 2Ví như, này các Tỷ-kheo, một cây, với cành và lá khiếm khuyết, thời các chồi non không đi đến viên mãn, vỏ cây không đi đến viên mãn, giác cây không đi đến viên mãn, lõi cây không đi đến viên mãn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, với căn không phòng hộ, với người khiếm khuyết phòng hộ các căn… giải thoát tri kiến đi đến hủy hoại.
TTC 3Với các căn được phòng hộ, này các Tỷ-kheo, với người đầy đủ các căn được phòng hộ, giới đi đến đầy đủ. Với giới có mặt, với người đầy đủ giới, chánh định đi đến đầy đủ. Với chánh định có mặt, với người đầy đủ chánh định, tri kiến như thật đi đến đầy đủ. Với tri kiến như thật có mặt, với người đầy đủ tri kiến như thật, nhàm chán, ly tham đi đến đầy đủ. Với nhàm chán, ly tham có mặt, với người đầy đủ nhàm chán, ly tham, giải thoát tri kiến đi đến đầy đủ.
TTC 4Ví như, này các Tỷ-kheo, một cây với cành và lá đầy đủ, thời chồi non đi đến viên mãn, vỏ cây đi đến viên mãn, giác cây đi đến viên mãn, lõi cây đi đến viên mãn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, với căn được phòng hộ, với người đầy đủ phòng hộ các căn, giới đi đến đầy đủ… giải thoát tri kiến đi đến đầy đủ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.50
- 5. About Dhammika
Sense Restraint
8. Kinh Hộ Trì Các Căn
“Indriyasaṁvare, bhikkhave, asati indriyasaṁvaravipannassa hatūpanisaṁ hoti sīlaṁ; sīle asati sīlavipannassa hatūpaniso hoti sammāsamādhi; sammāsamādhimhi asati sammāsamādhivipannassa hatūpanisaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ; yathābhūtañāṇadassane asati yathābhūtañāṇadassanavipannassa hatūpaniso hoti nibbidāvirāgo; nibbidāvirāge asati nibbidāvirāgavipannassa hatūpanisaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsavipanno. Tassa papaṭikāpi na pāripūriṁ gacchati, tacopi na pāripūriṁ gacchati, pheggupi na pāripūriṁ gacchati, sāropi na pāripūriṁ gacchati.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, indriyasaṁvare asati indriyasaṁvaravipannassa hatūpanisaṁ hoti sīlaṁ …pe… vimuttiñāṇadassanaṁ.
“Mendicants, when there is no sense restraint, one who lacks sense restraint has destroyed a vital condition for ethical conduct. When there is no ethical conduct, one who lacks ethics has destroyed a vital condition for right immersion. When there is no right immersion, one who lacks right immersion has destroyed a vital condition for true knowledge and vision. When there is no true knowledge and vision, one who lacks true knowledge and vision has destroyed a vital condition for disillusionment and dispassion. When there is no disillusionment and dispassion, one who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Suppose there was a tree that lacked branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would not grow to fullness.
In the same way, when there is no sense restraint, one who lacks sense restraint has destroyed a vital condition for ethical conduct. … One who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
50. “Này các tỳ khưu, khi không có sự hộ trì các căn, đối với người không hộ trì các căn, giới bị mất nền tảng; khi không có giới, đối với người giới bị hư hoại, chánh định bị mất nền tảng; khi không có chánh định, đối với người chánh định bị hư hoại, tri kiến như thật bị mất nền tảng; khi không có tri kiến như thật, đối với người tri kiến như thật bị hư hoại, sự nhàm chán và ly tham bị mất nền tảng; khi không có sự nhàm chán và ly tham, đối với người sự nhàm chán và ly tham bị hư hoại, giải thoát tri kiến bị mất nền tảng. Này các tỳ khưu, ví như một cái cây có cành lá bị hư hại. Vỏ ngoài của nó cũng không thể phát triển đầy đủ, vỏ trong cũng không thể phát triển đầy đủ, giác cây cũng không thể phát triển đầy đủ, lõi cây cũng không thể phát triển đầy đủ. Cũng vậy, này các tỳ khưu, khi không có sự hộ trì các căn, đối với người không hộ trì các căn, giới bị mất nền tảng... cho đến... giải thoát tri kiến bị mất nền tảng.
Indriyasaṁvare, bhikkhave, sati indriyasaṁvarasampannassa upanisasampannaṁ hoti sīlaṁ; sīle sati sīlasampannassa upanisasampanno hoti sammāsamādhi; sammāsamādhimhi sati sammāsamādhisampannassa upanisasampannaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ; yathābhūtañāṇadassane sati yathābhūtañāṇadassanasampannassa upanisasampanno hoti nibbidāvirāgo; nibbidāvirāge sati nibbidāvirāgasampannassa upanisasampannaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsasampanno. Tassa papaṭikāpi pāripūriṁ gacchati, tacopi pāripūriṁ gacchati, pheggupi pāripūriṁ gacchati, sāropi pāripūriṁ gacchati.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, indriyasaṁvare sati indriyasaṁvarasampannassa upanisasampannaṁ hoti sīlaṁ …pe… vimuttiñāṇadassanan”ti.
Aṭṭhamaṁ.
When there is sense restraint, one who has fulfilled sense restraint has fulfilled a vital condition for ethical conduct. When there is ethical conduct, one who has fulfilled ethical conduct has fulfilled a vital condition for right immersion. When there is right immersion, one who has fulfilled right immersion has fulfilled a vital condition for true knowledge and vision. When there is true knowledge and vision, one who has fulfilled true knowledge and vision has fulfilled a vital condition for disillusionment and dispassion. When there is disillusionment and dispassion, one who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Suppose there was a tree that was complete with branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would all grow to fullness.
In the same way, when there is sense restraint, one who has fulfilled sense restraint has fulfilled a vital condition for ethical conduct. … One who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.”
“Này các tỳ khưu, khi có sự hộ trì các căn, đối với người hộ trì các căn được thành tựu, giới có nền tảng vững chắc; khi có giới, đối với người giới được thành tựu, chánh định có nền tảng vững chắc; khi có chánh định, đối với người chánh định được thành tựu, tri kiến như thật có nền tảng vững chắc; khi có tri kiến như thật, đối với người tri kiến như thật được thành tựu, sự nhàm chán và ly tham có nền tảng vững chắc; khi có sự nhàm chán và ly tham, đối với người sự nhàm chán và ly tham được thành tựu, giải thoát tri kiến có nền tảng vững chắc. Này các tỳ khưu, ví như một cái cây có cành lá sum suê. Vỏ ngoài của nó cũng phát triển đầy đủ, vỏ trong cũng phát triển đầy đủ, giác cây cũng phát triển đầy đủ, lõi cây cũng phát triển đầy đủ. Cũng vậy, này các tỳ khưu, khi có sự hộ trì các căn, đối với người hộ trì các căn được thành tựu, giới có nền tảng vững chắc... cho đến... giải thoát tri kiến có nền tảng vững chắc.” Phẩm thứ tám.