- Aṅguttara Nikāya 6.22
- 3. Anuttariyavagga
Bản dịch
AN 6.22 — Không Thối Ðọa
Aparihāniyasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có sáu pháp không thối đọa này, Ta sẽ thuyết, hãy lắng nghe.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sáu pháp không thối đọa?
Không ưa công việc, không ưa nói chuyện, không ưa ngủ nghỉ, không ưa hội chúng, thiện ngôn, thiện bạn hữu.
Này các Tỷ-kheo, có sáu pháp không thối đọa này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời quá khứ không bị thối đọa, trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, không bị thối đọa trong các thiện pháp. Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời vị lai sẽ không bị thối đọa trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, sẽ không bị thối đọa trong các thiện pháp. Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời hiện tại không bị thối đọa trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, không bị thối đọa trong các thiện pháp.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.22
- 3. Unsurpassable
Non-decline
2. Kinh Về Sự Không Suy Thoái
“Chayime, bhikkhave, aparihāniye dhamme desessāmi, taṁ suṇātha …pe… katame ca, bhikkhave, cha aparihāniyā dhammā? Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, na saṅgaṇikārāmatā, sovacassatā, kalyāṇamittatā—ime kho, bhikkhave, cha aparihāniyā dhammā.
“Mendicants, I will teach you these six principles that prevent decline. … And what, mendicants, are the six principles that prevent decline? Not relishing work, talk, sleep, and company, being easy to admonish, and having good friends. These six qualities prevent decline.
22. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng về sáu pháp không suy thoái này, hãy lắng nghe... Này các Tỳ khưu, sáu pháp không suy thoái là gì? Không ưa thích công việc, không ưa thích nói chuyện, không ưa thích ngủ nghỉ, không ưa thích hội chúng, tánh dễ dạy, và có bạn lành. Này các Tỳ khưu, đây chính là sáu pháp không suy thoái.
Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ na parihāyiṁsu kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyiṁsu kusalehi dhammehi. Yepi hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ na parihāyissanti kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyissanti kusalehi dhammehi. Yepi hi keci, bhikkhave, etarahi na parihāyanti kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyanti kusalehi dhammehī”ti.
Dutiyaṁ.
Whether in the past, future, or present, all those who have not declined in skillful qualities do so because of these six qualities.”
“Này các Tỳ khưu, bất kỳ ai trong quá khứ đã không bị suy thoái khỏi các thiện pháp, tất cả họ đã không bị suy thoái khỏi các thiện pháp chính là do sáu pháp này. Này các Tỳ khưu, bất kỳ ai trong tương lai sẽ không bị suy thoái khỏi các thiện pháp, tất cả họ sẽ không bị suy thoái khỏi các thiện pháp chính là do sáu pháp này. Này các Tỳ khưu, bất kỳ ai trong hiện tại đang không bị suy thoái khỏi các thiện pháp, tất cả họ đang không bị suy thoái khỏi các thiện pháp chính là do sáu pháp này.” Kinh thứ hai.