- Aṅguttara Nikāya 6.116
- 11. Tikavagga
Bản dịch
AN 6.116 — Trạo Cử
Uddhaccasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba pháp này. Thế nào là ba?
TTC 2Trạo cử, không bảo vệ, phóng dật. Này các Tỷ-kheo, có ba pháp này.
Ðể đoạn tận ba pháp đó, ba pháp cần phải tu tập. Thế nào là ba?
TTC 3Ðể đoạn tận trạo cử, chỉ cần phải tu tập. Ðể đoạn tận không bảo vệ, bảo vệ cần phải tu tập. Ðể đoạn tận phóng dật, không phóng dật cần phải tu tập.
Ðể đoạn tận ba pháp kia, này các Tỷ-kheo, ba pháp cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.116
- 11. Triads
Restlessness
10. Kinh Trạo Cử
“Tayome, bhikkhave, dhammā. Katame tayo? Uddhaccaṁ, asaṁvaro, pamādo. Ime kho, bhikkhave, tayo dhammā. Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇaṁ dhammānaṁ pahānāya tayo dhammā bhāvetabbā. Katame tayo? Uddhaccassa pahānāya samatho bhāvetabbo, asaṁvarassa pahānāya saṁvaro bhāvetabbo, pamādassa pahānāya appamādo bhāvetabbo. Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇaṁ dhammānaṁ pahānāya ime tayo dhammā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these three things. What three? Restlessness, lack of restraint, and negligence. These are the three things. To give up these three things you should develop three things. What three? You should develop serenity to give up restlessness, restraint to give up lack of restraint, and diligence to give up negligence. These are the three things you should develop to give up those three things.”
116. “Này các Tỳ khưu, có ba pháp này. Thế nào là ba? Trạo cử, không phòng hộ, phóng dật. Này các Tỳ khưu, quả thật đây là ba pháp. Này các Tỳ khưu, để đoạn trừ ba pháp này, ba pháp (khác) cần được tu tập. Thế nào là ba? Để đoạn trừ trạo cử, chỉ cần được tu tập; để đoạn trừ sự không phòng hộ, sự phòng hộ cần được tu tập; để đoạn trừ sự phóng dật, sự không phóng dật cần được tu tập. Này các Tỳ khưu, quả thật để đoạn trừ ba pháp này, ba pháp này cần được tu tập.” (Kinh) thứ mười.
Tikavaggo ekādasamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Ba Pháp, (phẩm) thứ mười một.
Rāgaduccaritavitakka, Saññā dhātūti vuccati; Assādaaratituṭṭhi, Duve ca uddhaccena vaggoti.
Tham, ác hạnh, và tầm, tưởng, giới được nói đến; Vị ngọt, không hoan hỷ, tri túc, và hai (kinh) cùng với trạo cử là phẩm.