- Aṅguttara Nikāya 5.91
- 10. Kakudhavagga
Bản dịch
AN 5.91 — Ðầy Ðủ (1)
Paṭhamasampadāsutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm đầy đủ này. Thế nào là năm?
TTC 2Tín đầy đủ, giới đầy đủ, nghe đầy đủ, thí đầy đủ, tuệ đầy đủ.
Này các Tỷ-kheo, đây là năm đầy đủ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.91
- 10. With Kakudha
Accomplishments (1st)
1. Kinh Sampadā Thứ Nhất
“Pañcimā, bhikkhave, sampadā. Katamā pañca? Saddhāsampadā, sīlasampadā, sutasampadā, cāgasampadā, paññāsampadā—imā kho, bhikkhave, pañca sampadā”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, there are five accomplishments. What five? Accomplishment in faith, ethics, learning, generosity, and wisdom. These are the five accomplishments.”
91. Này các Tỳ khưu, có năm sự thành tựu này. Năm sự nào? Sự thành tựu về đức tin, sự thành tựu về giới, sự thành tựu về học hỏi, sự thành tựu về bố thí, sự thành tựu về trí tuệ. Này các Tỳ khưu, đây chính là năm sự thành tựu. (Kinh) thứ nhất.